|
Theo bản dịch Pháp văn đă được Hội đồng Quốc tế Phan Sinh
Tại Thế duyệt y tại Rôma năm 1991
1.1 Tất cả các tín hữu đều được mời gọi nên thánh vàø
có quyền đi theo con đường thiêng liêng riêng của ḿnh trong sự hiệp thông với
Hội Thánh (1)
1.2. Trong Hội Thánh có nhiều gia đ́nh thiêng liêng
với những đoàn sủng đa dạng. Trong số này có Gia đ́nh Phan Sinh với nhiều nhánh
khác nhau, nhưng đều nh́n nhận thánh Phanxicô Assisi là Tổ phụ, Đấng gợi hứng và
khuôn mẫu của ḿnh. (Luật 1)
1.3. Ḍng Phan Sinh Tại Thế đă có một vị trí đặc biệt
ngay từ đầu trong gia đ́nh Phan Sinh(2). Ḍng này gồm những Huynh Đệ đoàn Công
giáo liên kết với nhau một cách có hệ thống. Các thành viên đă được Chúa Thánh
Linh thúc đẩy, tuyên khấn dấn thân sống Phúc âm theo cách thức sống Phúc âm của
thánh Phanxicô, trong vị trí tại thế của ḿnh, bằng cách tuân giữ Luật Ḍng được
Hội Thánh phê chuẩn(3). (Luật 2)
1. 4. V́ thuộc cùng một gia đ́nh thiêng liêng, Ḍng Phan
Sinh Tại Thế đă được Hội Thánh giao phó cho Ḍng Nhất và Ḍng Ba tại viện chăm
sóc về mặt mục vụ và trợ giúp tinh thần. Những Ḍng này có quyền điều khiển ở
cấp cao theo Giáo luật điều 303 (4).
1.5. Ḍng Phan Sinh Tại Thế là Hiệp hội công trong Hội
Thánh(5). Ḍng gồm các Huynh đệ đoàn nối kết với nhau ở các cấp bậc: Địa phương,
Miền, Quốc gia và Quốc tế. Mỗi cấp bậc đều có tư cách pháp nhân trong Hội Thánh.
2.1 Ơn gọi vào Ḍng Phan Sinh Tại Thế là một ơn gọi
đặc biệt, chi phối lối sống và hoạt động tông đồ của các thành viên. Như vậy
Ḍng không nhận những người đă công khai khấn hứa trong một Ḍng khác.
2.2 Tất cả các tín hữu thuộc mọi thành phần có thể
gia nhập Ḍng Phan Sinh tại thế như các Giáo dân (nam và nữ) và các Giáo sĩ
triều (phó tế, linh mục, giám mục...)
3.1 Tính chất tại thế làm nên nét đặc biệt trong linh
đạo và đời sống tông đồ của các thành viên Ḍng Phan Sinh tại thế.
3.2 Tính chất tại thế trong ơn gọi và trong đời sống
tông đồ được biểu lộ phù hợp với hoàn cảnh riêng của từng người, nghĩa là:
-Giáo dân th́ góp phần xây dựng Nước Trời bằng
sự hiện diện trong các thực tại và sinh hoạt trầnthế (6).
-Giáo sĩ triều th́ phục vụ Dân Chúa bằng công
việc của đấng bậc ḿnh, trong sự hiệp thông vớiGiám mục và Linh mục đoàn(7). Tất
cả những người trên đây đều lấy hứng khởi từ những giá trị Phúc âm mà thánh
Phanxicô đă lựa chọn, và cùng các thành viên khác trong gia đ́nh Phan Sinh, họ
dấn thân tiếp nối sứ mạng của Người.
3.3
Ơn gọi vào Ḍng Phan Sinh Tại Thế là ơn gọi sống Phúc Âm trong sự hiệp
thông huynh đệ. Để đạt được mục đích này, các thành viên Ḍng Phan Sinh Tại Thế
hợp thành những đoàn thể trong Hội Thánh, được gọi là Huynh đệ đoàn.
4.1 Ḍng Phan Sinh Tại Thế phải tuân theo luật chung
của Hội Thánh và Luật riêng của ḿnh, gồm: Luật Ḍng, Hiến Chương, sách Nghi
thức và bản Nội quy riêng.
4.2 Luật Ḍng xác định bản chất, mục đích, tinh thần
của Ḍng Phan sinh tại thế.
4.3 Hiến chương có mục đích để áp dụng luật Ḍng
vànêu ra một cách cụ thể các điều kiện phải có để trở nên thành viên của Ḍng
Phan Sinh Tại Thế, việc quản trị, việc tổ chức đời sống huynh đệ đoàn và trụ sở
(8) (Luật 3).
5.1 Việc giải thích chính thức Luật Ḍng và Hiến
Chương thuộc thẩm quyền Hội Thánh.
5.2 Việc cắt nghĩa Hiến Chương để áp dụng cho hợp với
từng khu vực, từng cấp của Ḍng, thuộc quyền Tổng Tu nghị Ḍng Phan Sinh Tại Thế.
(Luật 3)
5.3 Việc làm sáng tỏ những đặc điểm đặc biệt đ̣i phải
quyết định tức th́ thuộc quyền Đoàn Chủ tịch Quốc tế của Ḍng Phan Sinh Tại Thế
(xem điều 72).
6.1 Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan Sinh Tại Thế có Nội
Quy riêng được Tổng Tu nghị của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan Sinh Tại Thế phê
chuẩn và được Hiệp Hội các vị Tổng Phục vụ Phan Sinh xác nhận.
6.2 Các Huynh đệ đoàn Quốc gia có thể có Nội quy
riêng, được Đøoàn Chủ tịch của Hội Đồng Quốc tế Ḍng Phan Sinh tại thế phê chuẩn
.
6.3 Các Huynh đệ đoàn Miền và địa phương có quyền có
nội quy riêng được Hội đồng cấp cao hơn phê chuẩn.
Tất cả những qui định không hợp với Hiến chương này đều bị
băi bỏ.
8.1 Người Phan sinh tại thế do lời tuyên khấn, cam
kết sống Phúc âm theo linh đạo Phan sinh trong vị trí tại thế của ḿnh.
8.2 Dưới ánh sáng đức tin, họ t́m cách đào sâu các
giá trị và các chọn lựa sống Phúc âm theo Luật Ḍng Phan sinh tại thế. (Luật 7)
8.3 Theo đuổi một tiến tŕnh không ngừng đổi mới về
hoán cải và tu luyện. (Luật 4) Cởi mở trước lời mời gọi phát xuất từ xă hội và
những thực tại của Hội Thánh, “đi từ Phúc âm đến cuộc sống và từ cuộc sống đến
Phúc Âm.” Trong chiều kích cá nhân và cộng đoàn của tiến tŕnh đó.
9.1 Linh đạo của người Phan sinh tại thế là một dự
phóng đời sống tập trung vào con người Đức Kitô bằng cách đi theo Ngài (9) hơn
là một chương tŕnh chi tiết để thực thi. (Luật 5)
9.2 Người Phan sinh tại thế đă cam kết sống theo
gương mẫu và giáo huấn của Đức Kitô, nên có bổn phận phải tự ḿnh học tập Phúc
âm và Kinh Thánh cách chuyên cần. Huynh đệ đoàn và các người hữu trách phải cổ
vơ ḷng yêu mến Phúc âm, giúp đỡ các anh chị em nhận biết và hiểu Lời Chúa như
Hội Thánh vẫn hiểu và rao giảng với sự trợ giúp của Chúa Thánh Linh (10) .
“Đức Kitô nghèo khó và chịu đóng đinh”, chiến thắng tử thần
và đă phục sinh, biểu hiện cao cả của t́nh yêu Thiên Chúa đối với loài người, là
cuốn sách dạy cho anh chị em noi gương thánh Phanxicô, hiểu tại sao ḿnh sống,
yêu và đau khổ; và sống, yêu và đau khổ như thế nào. Nơi Đức Kitô, anh chị em
khám phá được giá trị của những sự ngược đăi phải gánh chịu v́ lẽ công chính, ư
nghĩa của những khó khăn và khổ giá trong cuộc sống hằng ngày. Với Người, chúng
ta có thể vui ḷng chấp nhận thánh ư Chúa Cha, ngay cả trong những hoàn cảnh khó
khăn nhất, và sống tinh thần ḥa b́nh Phan sinh; đồng thời khước từ mọi chủ
thuyết nghịch với phẩm giá con người. (Luật 10)
Ư thức rằng Chúa Thánh Linh là nguồn mạch ơn gọi, là Đấng
linh hoạt đời sống huynh đệ và sứ mạng của ḿnh, anh chị em Phan sinh tại thế
t́m cách noi gương thánh Phanxicô đă trung tín với ơn soi sáng của Chúa Thánh
Linh. Anh chị em hăy nghe lời thánh nhân khuyến khích: “Trên hết mọi sự hăy ước
ao được Thần Khí Chúa và tác động của Thần Khí Người.” (11)
12.1 Cảm hứng từ gương lành và bút tích của thánh
Phanxicô, nhất là với ơn Chúa Thánh Linh, anh chị em hăy sống mỗi ngày, với ơn
ḷng tin, ân huệ lớn lao mà Đức Kitô đă ban cho chúng ta, đó là Ngài đă mạc khải
cho chúng ta biết Chúa Cha. Anh chị em hăy làm chứng cho niềm tin ấy trước mặt
mọi người trong đời sống gia đ́nh, trong công ăn việc làm, trong niềm tin vui và
nỗi đau khổ, trong những cuộc gặp gỡ với tha nhân, tất cả đều là anh chị em, con
cùng một Cha, trong sự hiện diện và tham gia vào đời sống xă hội, trong tương
quan huynh đệ với mọi tạo vật.
12.2 Anh chị em hăy t́m cách nhận biết và thi hành
thánh ư Chúa Cha, cùng với Chúa Giêsu là Đấng đă vâng lời cho đến chết. Anh chị
em hăy cảm tạ Thiên Chúa đă ban sự tự do và mạc khải Luật yêu thương. Để thi
hành thánh ư Chúa Cha, anh chị em hăy đón nhận sự trợ giúp được cống hiến trong
Hội Thánh cho anh chị em nhờ những người đă được Hội Thánh ban quyền bính, và
nhờ chính anh chị em ḿnh. Anh chị em hăy cương quyết nhưng thanh thản chấp nhận
sự liều lĩnh của những chọn lựa dũng cảm trong đời sống xă hội. (Luật 10)
12.3 Anh chị em hăy yêu thích gặp gỡ Thiên Chúa trong
t́nh con thảo, “hăy làm cho việc cầu nguyện và chiêm niệm trở nên nguồn sinh lực
cho đời sống và hành động của ḿnh”. Anh chị em hăy t́m cách khám phá sự hiện
diện của Chúa Cha ở trong ḷng ḿnh, trong thiên nhiên, trong lịch sử nhân loại,
nơi mà Người đang thực hiện chương tŕnh cứu rỗi. Sự chiêm ngắm mầu nhiệm đó sẽ
làm cho anh chị em mau mắn cộng tác vào kế hoạch yêu thương của Người. (Luật 8)
13.1 Anh chị em Phan sinh tại thế lúc đầu được gọi là
“Anh chị em sống đời đền tội” quyết tâm sống tinh thần hoán cải liên tục. Phương
thế để trau dồi sắc thái đặc biệt này của ơn gọi Phan sinh hoặc nơi cá nhân hoặc
nơi cộng đoàn là: Lắng nghe và suy tôn Lời Chúa. Kiểm điểm đời sống; tham dự
tĩnh tâm. Nhận sự trợ giúp của một vị linh hướng. Cử hành Phụng vụ sám hối. Anh
chị em hăy năng lănh bí tích Ḥa giải và khuyến khích việc cử hành chung bí tích
ấy hoặc trong Huynh đệ đoàn hoặc với toàn thể dân Chúa. (12) (Luật 7)
13.2 Trong tinh thần hoán cải đó, ḷng yêu mến canh tân
Hội Thánh phải được thể hiện cùng với sự canh tân của cá nhân và của cộng đoàn.
Những công tác bác ái đối với anh chị em là hoa trái của sự hoán cải, mà sự hoán
cải là đáp lại t́nh yêu Thiên Chúa. (13)
13.3 Những việc đền tội như ăn chay, kiêng thịt truyền
thống nơi các anh chị em Phan sinh sống đời đền tội cần được nh́n nhận, trân
trọng và thực hành theo sự hướng dẫn chung của Hội Thánh.
14.1 Ư thức rằng Thiên Chúa đă muốn qui tụ tất cả chúng
ta thành một dân tộc và biến Hội Thánh của Ngài trở nên bí tích cứu rỗi phổ quát,
anh chị em hăy chuyên tâm dựa vào đức tin mà suy gẫm về Hội Thánh, về sứ mạng
của Hội Thánh trong thế giới ngày nay và về vai tṛ của người giáo dân Phan sinh
trong Hội Thánh, đồng thời chấp nhận đương đầu với những thách đố và những trách
nhiệm khám phá được qua việc suy tư nói trên.
14.2 Thánh Thể là trung tâm đời sống Hội Thánh. Nhờ bí
tích này, Đức Kitô kết hợp chúng ta với Người và biến chúng ta thành một thân
thể duy nhất. Vậy Thánh Thể trở nên tâm điểm đời sống Huynh đệ đoàn. Anh chị em
hăy năng tham dự Thánh lễ mỗi khi có thể, và nhớ lại ḷng tôn kính và ḷng yêu
mến bí tích Thánh Thể của Thánh Phanxicô. Chính Người đă thấy tất cả các mầu
nhiệm của cuộc đời Đức Kitô trong bí tích Thánh Thể. (Luật 8)
14.3 Anh chị em hăy tham dự các bí tích của Hội Thánh,
quan tâm không những tới sự thánh hóa bản thân, mà c̣n quan tâm đến việc giúp
tăng trưởng Hội Thánh và mở rộng Nước Trời. Anh chị em hăy cộng tác vào việc cử
hành các bí tích trong giáo xứ của ḿnh cách sinh động và ư thức, nhất là đối
với bí tích Thánh Tẩy, Thêm Sức, Hôn Phối và Xức dầu bệnh nhân.
14.4 Anh chị em và Huynh đệ đoàn sẽ căn cứ vào những
chỉ dẫn của sách Nghi thức liên quan tới các cách thức tham dự khác nhau vào
Kinh nguyện Phụng vụ của Hội Thánh, nhưng nên dành ưu tiên cho các giờ kinh
Phụng vụ (14).
14.5 Đối với những người thờ phượng Chúa Cha cách đích
thực, họ có thể thờ phượng Chúa và cầu xin Ngài khắp nơi và bất cứ lúc nào, tuy
nhiên anh chị em sẽ cố gắng t́m những thời gian thinh lặng, tĩnh tâm, chỉ dành
cho việc cầu nguyện.
15.1 Anh chị em Phan sinh tại thế sẽ cố gắng sống tinh
thần Tám Mối Phúc, nhất là tinh thần nghèo khó. Đức nghèo khó Phúc âm biểu lộ
ḷng tin tưởng vào Chúa Cha, giúp đạt tới sự tự do nội tâm, và là một cố gắng cổ
vơ cho sự phân phối của cải công bằng hơn.
15.2 Anh chị em Phan sinh tại thế là những người phải
dùng lao động và của cải vật chất để nâng đỡ gia đ́nh của ḿnh và phục vụ xă hội,
họ có một cung cách riêng để sống đức nghèo khó Phúc âm: Để hiểu rơ và sống đức
nghèo khó cần phải có một sự tự nguyện dấn thân và sự khích lệ của Huynh đệ đoàn
qua kinh nguyện và đối thoại, cùng nhau kiểm điểm đời sống, lắng nghe các chỉ
dẫn của Hội Thánh và các đ̣i hỏi của xă hội.
15.3 Anh chị em Phan sinh tại thế quyết tâm giảm bớt
nhu cầu cá nhân để chia sẻ của cải tinh thần và vật chất với anh chị em ḿnh
nhiều hơn, nhất là với những người thiếu thốn hơn cả. Anh chị em hăy cảm tạ
Thiên Chúa về của cải đă lănh nhận và sử dụng của cải như người quản lư tốt, chứ
không phải như chủ nhân. Anh chị em hăy có lập trường vững chắc chống lại xă hội
tiêu thụ và những ư thức hệ, những lối sống coi của cải trọng hơn giá trị nhân
bản và tôn giáo, đưa tới sự bóc lột con người.
15.4 Anh chị em hăy yêu mến và tập sống thanh sạch
trong ḷng v́ đó là nguồn phát sinh t́nh huynh đệ đích thực.
16.1 Đức Maria, Mẹ Chúa Giêsu, là mẫu mực cho thái độ
lắng nghe Lời Chúa và trung tín trong ơn gọi: Như thánh Phanxicô, chúng ta nhận
thấy tất cả các nhân đức Phúc âm được thể hiện nơi Mẹ (15). Anh chị em hăy trau
dồi ḷng yêu mến khôn tả đối với Đức Trinh Nữ rất thánh, hăy noi gương Người,
cầu khẩn Người và phó thác cho Người với tâm t́nh con thảo. Anh chị em bày tỏ
ḷng tôn sùng Đức Mẹ bằng những việc làm diễn tả đức tin chân chính, với những
h́nh thức được Hội Thánh công nhận. (Luật 9)
16.2 Đức Maria là mẫu mực t́nh yêu phong phú và chung
thủy cho tất cả cộng đoàn Hội Thánh. Anh chị em Phan sinh tại thế và các Huynh
đệ đoàn hăy t́m cách sống kinh nghiệm của Thánh Phanxicô, Người đă nhận Đức
Trinh Nữ làm Đấng hướng dẫn đời sống và hoạt động của ḿnh. Như các môn đệ trong
ngày lễ Hiện xuống, anh chị em hăy cùng với Đức Trinh Nữ, đón nhận Chúa Thánh
Linh, để cùng nhau làm thành một cộng đồng t́nh yêu (16)
17.1 Anh chị em được mời gọi cộng tác vào việc xây dựng
Hội Thánh như là bí tích cứu độ nhân loại và trở thành “chứng nhân và khí cụ để
thực hiện sứ mạng của Hội Thánh” nhờ bí tích Thánh Tẩy và lời Khấn, do đó anh
chị em loan báo Đức Kitô bằng đời sống và lời nói của ḿnh. Việc tông đồ ưu tiên
của anh chị em là mỗi người trong môi trường sống của ḿnh làm chứng cho Chúa
(17) và dấn thân xây dựng Nước Chúa trong những thực tại trần thế.
17.2 Trong các Huynh đệ đoàn, hăy chuẩn bị cho anh chị
em biết phổ biến sứ điệp Phúc âm “trong đời sống thường ngày của thế giới” (18)
và cộng tác vào việc giảng dạy giáo lư trong các cộng đồng Hội Thánh.
17.3 Những ai được mời gọi thi hành sứ mạng của một
giảng viên giáo lư, đứng đầu một cộng đoàn dân Chúa hoặc thi hành những thừa tác
vụ thánh, đều phải có ḷng say mê Lời Chúa như thánh Phanxicô có ḷng tin tưởng
vào những người rao giảng Lời Chúa và ḷng nhiệt thành mạnh mẽ như thánh nhân
khi ngài tiếp nhận nơi Đức Giáo hoàng sứ mạng rao giảng sự ăn năn đền tội.
17.4 Anh chị em hăy tham gia vào việc thánh hóa mà Hội
Thánh đang thực hiện qua phụng vụ, kinh nguyện, các việc đền tội và bác ái,
trước tiên trong gia đ́nh ḿnh, rồi trong Huynh đệ đoàn và sau cùng trong Hội
Thánh địa phương, và xă hội bằng sự hiện diện tích cực của ḿnh. (Luật 17)
18.1 Được con người và sứ điệp của thánh Phanxicô gợi
hứng, anh chị em Phan sinh tại thế được mời gọi góp phần riêng của ḿnh để xây
dựng một nền văn minh, trong đó phẩm giá con người, tinh thần đồng trách nhiệm
và t́nh yêu phải là những thực tế sống động (19).
18.2 Anh chị em phải t́m hiểu hơn nữa nền tảng đích
thực của t́nh huynh đệ đại đồng, và tạo ra khắp nơi một tinh thần cởi mở đón
tiếp, một bầu khí huynh đệ. Anh chị em hăy cương quyết dấn thân chống lại mọi
h́nh thức bóc lột, kỳ thị, gạt ra bên lề xă hội và chống lại mọi thái độ dửng
dưng đối với tha nhân. (Luật 13)
18.3 Anh chị em hăy cộng tác với các phong trào cổ vơ
t́nh huynh đệ giữa các dân tộc, dấn thân tạo lập những điều kiện sống xứng đáng
cho mọi người và hoạt động cho mọi dân tộc được tự do.
18.4 Theo gương thánh Phanxicô, đấng bảo trợ môi sinh,
anh chị em hăy cộng tác với những người đang nỗ lực chống lại sự ô nhiễm và bảo
toàn các giá trị của thiên nhiên.
19.1 Anh chị em Phan sinh tại thế phải luôn hành động
như men trong môi trường sống của ḿnh bằng chứng tá t́nh bác ái huynh đệ và
bằng động lực Kitô giáo minh bạch. (Luật 14)
19.2 Trong tinh thần hèn mọn, anh chị em ưu tiên chọn
lựa người nghèo và những người bị gạt ra bên lề xă hội, dù đó là những cá nhân
hay lớp người nào đó, hoặc ngay cả một dân tộc. Anh chị em hăy hợp tác để loại
trừ hiện tượng gạt người khác ra bên lề xă hội và cả những h́nh thức nghèo đói
do thiếu hiểu biết và do bất công gây ra.
20.1 Dấn thân xây dựng Nước Thiên Chúa trong thực tại
và hoạt động trần thế, anh chị em Phan sinh tại thế do ơn gọi của ḿnh, sẽ sống
một đời sống vừa thuộc về Hội Thánh vừa thuộc về xă hội. Đó là một thực tại
không thể phân ly. (Luật 14)
20.2 Sự đóng góp hàng đầu và căn bản của anh chị em vào
công cuộc xây dựng một thế giới công bằng và huynh đệ hơn chính là ở chỗ anh chị
em chu toàn tốt bổn phận chuẩn bị nghề nghiệp và thực hành nghề nghiệp của ḿnh.
Cũng trong cùng một tinh thần phục vụ, anh chị em hăy đảm nhận các trách nhiệm
xă hội và công dân.
21.1 Đối với thánh Phanxicô, công ăn việc làm là một
quà tặng và lao động là một ân huệ. Công việc hằng ngày không những là một
phương tiện mưu sinh mà c̣n là một cơ hội để phục vụ Thiên Chúa và tha nhân,
đồng thời là con đường để phát triển nhân cách. V́ xác tín rằng lao động là một
quyền lợi và một nghĩa vụ, và mọi h́nh thức lao động đều đáng quư trọng, nên anh
chị em phải dấn thân cộng tác để tất cả mọi người có thể lao động và để các điều
kiện lao động luôn được nhân đạo hơn. (Luật 16)
21.2 Sự rănh rỗi và giải trí đều có giá trị và cần
thiết cho việc phát triển con người. Anh chị em Phan sinh tại thế phải lo giữ
thế cân bằng giữa lao động và nghỉ ngơi, và cố gắng tạo ra những h́nh thức sinh
hoạt lành mạnh cho thời gian rănh rỗi (20).
22.1 Anh chị em Phan sinh tại thế “phải hiện diện...
trong phạm vi đời sống công cộng” phải cộng tác, trong mức độ có thể, vào việc
thiết lập những luật lệ và những định chế công bằng. (Luật 15)
22.2 Trong lănh vực thăng tiến nhân phẩm và công b́nh,
các Huynh đệ đoàn phải có những “sáng kiến táo bạo” hợp với ơn gọi Phan sinh và
những giáo huấn của Hội Thánh. Anh chị em phải có lập trường rơ ràng khi phẩm
giá con người bị xâm phạm dưới bất cứ h́nh thức nào, bị áp bức hoặc bị tẩy chay.
Anh chị em hăy giúp đỡ trong t́nh huynh đệ những nạn nhân của bất công.
22.3 Một nét đặc thù của các môn đệ thánh Phanxicô là
khước từ sử dụng bạo lực, điều này không có nghĩa là chối từ hành động. Tuy
nhiên anh chị em hăy lo sao cho sự can thiệp của ḿnh luôn được thúc đẩy bởi đức
ái Kitô giáo.
23.1 B́nh an là hoa quả của công chính, là hoa trái của
ḥa giải và của t́nh bác ái huynh đệ (21). Anh chị em Phan Sinh Tại Thế được mời
gọi mang ḥa b́nh vào trong gia đ́nh ḿnh và xă hội:
-Lo đề ra và lo phổ biến những tư tưởng và những thái độ
hiếu ḥa.
-Triển khai những sáng kiến riêng và hợp tác trong tư cách
cá nhân hoặc Huynh đệ đoàn, với cácsáng kiến của Đức Giáo hoàng, của Hội thánh
địa phương và của gia đ́nh Phan sinh
-Cộng tác với các phong trào và các tổ chức cổ vơ cho ḥa
b́nh trong sự tôn trọng các nền tảngchân chính của ḥa b́nh. (Luật 19)
23.2 Mặc dầu công nhận quyềøn tự vệ của cá nhân cũng
như của quốc gia, anh chị em hăy tôn trọng sự chọn lựa của những người từ chối
mang vũ khí v́ lư do lương tâm.
23.3 Để bảo vệ sự ḥa thuận trong gia đ́nh, anh chị em
hăy làm chúc thư chia gia tài vào lúc thuận tiện.
24.1 Anh chị em Phan sinh tại thế hăy coi gia đ́nh ḿnh
như môi trường ưu tiên để sống ơn gọi Kitô giáo và ơn gọi Phan sinh. Trong gia
đ́nh anh chị em phải dành chỗ cho kinh nguyện, Lời Chúa và giáo lư Công giáo,
anh chị em cũng phải lo sao cho sự sống của con người được tôn trọng từ lúc thụ
thai, và trong mọi hoàn cảnh cho đến khi chết . Các anh chị em đă thành hôn sẽ
t́m thấy nơi Luật Ḍng Phan sinh tại thế một sự trợ giúp hữu hiệu trong tiến
tŕnh sống đời Kitô-hữu của ḿnh, ư thức rằng do bí tích hôn nhân, t́nh yêu vợ
chồng phát xuất từ t́nh yêu mà Đức Kitô dành cho Hội Thánh Người. Vẻ đẹp và sức
mạnh của t́nh yêu nhân loại giữa vợ chồng là một dấu chứng sâu sắc cho gia đ́nh
của họ, cho Hội Thánh và thế giới. (Luật 17)
-Linh đạo về gia đ́nh và hôn nhân, cũng như cách thức giải
quyết các vấn đề gia đ́nh theo tinh thần Kitô giáo, phải là đề tài để đối thoại
và trao đổi kinh nghiệm.
-Hăy chia sẻ cho anh chị em những biến cố quan trọng trong
đời sống gia đ́nh. Hăy lưu tâm tới những anh chị em đang sống trong cảnh cô đơn
hoặc trong một hoàn cảnh đau khổ khác.
-Hăy tạo điều kiện để các lứa tuổi đối thoại với nhau.
-Hăy tán trợ việc thành lập các nhóm vợ chồng và nhóm gia
đ́nh.
24.3 Anh chị em hăy cộng tác vào nỗ lực của Hội Thánh
và xă hội để khẳng định giá trị của ḷng trung tín và sự tôn trọng mạng sống
cũng như để giải quyết các khó khăn trong đời sống xă hội của gia đ́nh.
Xác tín về sự cần thiết phải giáo dục con cái “sao cho tâm
trí chúng hướng về cộng đoàn và chúng ư thức rằng ḿnh là thành phần tích cực và
sống động của Dân Chúa” (22), và xác tín rằng thánh Phanxicô có thể thu hút
chúng, anh chị em hăy tạo điều kiện thích hợp để thành lập những nhóm trẻ em, và
những nhóm này, nhờ vào phương pháp giáo dục và cách tổ chức thích hợp với lứa
tuổi sẽ được hướng dẫn để hiểu biết và yêu mến đời sống Phan sinh. Nội qui quốc
gia có thể đề ra những đường hướng thích hợp để tổ chức các nhóm này và tương
quan của nhóm với Huynh đệ đoàn và với các nhóm trẻ Phan sinh.
26.1 Ngay cả trong đau khổ, Phanxicô đă cảm nghiệm được
ḷng tin tưởng và niềm vui, khi đạt được kinh nghiệm về t́nh phụ tử của Thiên
Chúa. Niềm tin vững vàng sẽ được phục sinh với Đức Kitô để sống đời đời. Và kinh
nghiệm về khả năng gặp gỡ và ca tụng Đấng Tạo hóa trong t́nh huynh đệ đại đồng
với mọi tạo vật (23). Như vậy anh chị em Phan sinh tại thế được mời gọi tạo
những điều kiện sống và những môi trường không đe dọa con người, nhưng giúp con
người khám phá được cảm thức về Thiên Chúa và t́m ra thánh ư Người. (Luật 18)
26.2 Phù hợp với tinh thần Phúc âm, anh chị em hăy
khẳng định niềm hy vọng và niềm vui sống của ḿnh. Anh chị em hăy góp phần chống
lại các âu lo muôn mặt, tâm trạng bi quan yếm thế và chuẩn bị cho một tương lai
tốt đẹp hơn. (Luật 19) Trong các huynh đệ đoàn, anh chị em hăy cổ vơ sự thông
cảm lẫn nhau, lo sao cho bầu khí các buổi họp được niềm nở, phản ánh niềm vui.
Anh chị em hăy khích lệ nhau làm việc thiện.
27.1 Với tuổi tác gia tăng, anh chị em hăy tập chấp
nhận bệnh tật cũng như những nỗi khó khăn ngày một nhiều, đồng thời đem lại cho
cuộc sống của ḿnh một ư nghĩa sâu xa hơn, bằng cách từng bước từ bỏ và chuẩn bị
đi về đất hứa. Anh chị em hăy xác tín mạnh mẽ rằng cộng đoàn các tín hữu và của
những người yêu mến nhau trong Chúa sẽ tiếp tục tồn tại trong đời sống vĩnh cửu
như mầu nhiệm “các thánh thông công”.
28.2 Anh chị em Phan sinh tại thế ra sức tạo nên một
bầu khí tin tưởng và trông cậy nơi anh chị em sống và nhất là trong các Huynh đệ
đoàn, để cho “Chị Chết” được nh́n nhận như một con đường dẫn về nhà Cha, và để
cho mọi người biết chuẩn bị chết một cách thanh thản.
28.1 Huynh đệ đoàn Ḍng Phan sinh tại thế bắt nguồn từ
cảm hứng của thánh Phanxicô Assisi, là người
đă được Đấng Tối Cao mặc khải cho biết tính cách hoàn toàn
Phúc âm của việc sống chung huynh đệ (24).
28.2 “Ḍng Phan sinh tại thế qui tụ các Huynh đệ đoàn
thuộc nhiều cấp khác nhau”, với mục đích cổ vơ một cách có qui củ sự hiệp nhất
và sự hợp tác với nhau giữa các anh chị em, đồng thời phát huy sự hiện diện sinh
động, mang tính cách cộng đoàn của anh chị em trong Hội thánh địa phương cũng
như Hội thánh toàn cầu. (Luật 20
28.3 Các anh chị em hợp lại thành Huynh đệ đoàn ṭng sở
(địa phương), gắn liền với một Nhà thờ hay một tu viện. Hoặc thành Huynh đệ đoàn
ṭng nhân được thiết lập v́ những lư do rơ ràng, chính đáng và được công nhận
trong sắc lệnh thiết lập. (25)
29.1 Các Huynh đệ đoàn ṭng sở hợp lại thành Huynh đệ
đoàn ở các cấp: Miền, Quốc gia, Quốc tế theo các tiêu chuẩn tổ chức Hội thánh,
hoặc theo tiêu chuẩn địa dư, hoặc theo tiêu chuẩn nào khác. Các Huynh đệ đoàn
này được phối hợp và liên kết với nhau theo qui tắc Hiến chương.
29.2 Các Huynh đệ đoàn nêu trên đều có tư cách pháp
nhân trong Hội thánh, nếu có thể được, cũng nên liệu sao cho có tư cách pháp
nhân Dân luật, để chu toàn sứ mệnh của ḿnh tốt hơn. Các Hội đồng quốc gia có
nhiệm vụ đưa ra những chỉ dẫn nêu rơ lư do và thủ tục tiến hành. (Luật 20)
29.3 Nội qui quốc gia phải xác định những luật lệ về
cách tổ chức Ḍng Phan sinh tại thế trong quốc gia. Những người có trách nhiệm
về các Huynh đệ đoàn liên hệ và Hội đồng quốc gia sẽ tùy theo sự phán đoán thận
trọng của ḿnh mà áp dụng các luật lệ ấy.
30.1 Anh chị em cùng chịu trách nhiệm về đời sống của
Huynh đệ đoàn ḿnh và của Ḍng Phan sinh tại thế, được xem như tổ chức liên kết
tất cả các Huynh đệ đoàn rải rác khắp nơi trên thế giới.
30.2 Ư thức về sự đồng trách nhiệm của các thành viên
đ̣i anh chị em phải đích thân hiện diện, phải làm chứng tá, phải cầu nguyện và
cộng tác tích cực theo khả năng của mỗi người và chức vụ có thể được giao phó để
linh hoạt Huynh đệ đoàn(26) .
30.3 Trong tinh thần gia đ́nh, mỗi anh chị em đóng góp
vào quĩ của Huynh đệ đoàn tùy theo khả năng, để tạo phương tiện tài chánh cần
thiết cho đời sống Huynh đệ đoàn, cho các việc phụng tự, tông đồ và từ thiện.
Các Huynh đệ đoàn cũng đóng góp vào các chi phí của các Huynh đệ đoàn cấp cao
hơn. (Luật 25)
31.1 Theo đúng Luật ḍng, Hiến chương và Nội quy, các
Huynh đệï đoàn các cấp được linh hoạt và điều hành bởi một anh/chị Phục vụ hoặc
Chủ tịch cùng với một Hội đồng. Các chức vụ này được trao phó qua bầu cử. (Luật
21)
31.2 Chức vụ phục vụ hoặc thành viên hội đồng là để
phục vụ anh chị em, sẵn sàng dấn thân với tinh thần trách nhiệm v́ lợïi ích của
mỗi anh chị em và Huynh đệ đoàn, để giúp mỗi người thể hiện ơn gọi riêng của
ḿnh, và làm cho mỗi Huynh đệ đoàn trở thành một cộng đoàn Phan sinh đích thực,
gắn bó với Hội thánh, hiện diện tích cực trong Hội thánh và trong xă hội.
31.3 Những anh chị em có trách nhiệm về Ḍng Phan sinh
tại thế ở các cấp phải là những người đă khấn trọn, có xác tín về giá trị đời
sống Phúc âm Phan sinh, với một cái nh́n rộng răi và quảng đại, quan tâm tới đời
sống Hội thánh và xă hội, cởi mở để đối thoại, sẵn sàng cống hiến cũng như đón
nhận sự giúp đỡ và hợp tác.
31.4 Các người có trách nhiệm phải lo chuẩn bị và linh
hoạt các cuộc họp của Huynh đệ đoàn cũng như của Hội đồng, về mặt thiêng liêng
và kỹ thuật. Bằng chứng tá đời sống, họ t́m cách gieo vào Huynh đệ đoàn tinh
thần và sức sống qua việc đềø xuất những phương thế thích hợp để phát triển đời
sống Huynh đệ đoàn và các hoạt động tông đồ, dưới ánh sáng của các lựa chọn cơ
bản theo quan điểm Phan sinh, họ phải lo sao cho các quyết định được thực hiện
và kêu mời tất cả các anh chị em cộng tác với ḿnh.
32.1 Anh chị phục vụ và Hội đồng phải sống và cổ vơ
tinh thần và sự hiệp thông giữa các anh chị em, với các Huynh đệï đoàn khác nhau
và với gia đ́nh Phan sinh. Nhất là họ phải hết ḷng lo cho toàn thể Huynh đệ
đoàn sống b́nh an và ḥa thuận.
32.2 Chức vụ lănh đạo của anh chị Phục vụ và các thành
viên Hội đồng có thời hạn. Các anh chị em phải tránh mọi tham vọng và hăy biểu
lộ ḷng yêu mến đối với Huynh đệ đoàn qua tinh thần phục vụ, và sự sẵn sàng nhận
hoặc rời bỏ chức vụ. (Luật 21)
33.1 Huynh đệ đoàn ở các cấp khác nhau được tập hợp và
liên kết với nhau theo quy tắc Luật ḍng và Hiến Chương (27). (Luật 20)
33.2 Khi hướng dẫn và phối hợp các Huynh đệ đoàn cũng
như Ḍng Phan sinh tại thế, cần thăng tiến phẩm cách và khả năng của từng anh
chị em và từng Huynh đệ đoàn, tôn trọng sự đa dạng trong lối sống lư tưởng Phan
sinh và sự khác biệt về mặt văn hóa.
33.3 Các Hội đồng cấp cao không nên làm những việc mà
các Huynh đệ đoàn địa phương hay một Hội đồng cấp dưới có thể làm được một cách
tốt đẹp. Nên tôn trọng và khích lệ sinh lực của họ để họ có thể thực hiện thoả
đáng các nhiệm vụ của ḿnh. Các Huynh đệ đoàn địa phương và các Hội đồng liên hệ
hăy ra sức thi hành những quyết định của Hội đồng quốc tế và của các Hội đồng
khác ở cấp cao hơn, và hăy thực hiện các chương tŕnh cho hợp thời, bằng cách
thích nghi với hoàn cảnh thực tế địa phương, nếu cần.
Nơi nào mà hoàn cảnh chung và nhu cầu của các thành viên
đ̣i hỏi, th́ có thể thành lập ngay trong Huynh đệ đoàn và dưới quyền điều khiển
của một Hội đồng duy nhất, những tổ hoëc những nhóm qui tụ những anh chị em liên
kết với nhau do những nhu cầu giống nhau, những sở thích giống nhau, những lựa
chọn hành động giống nhau. Các nhóm này có thể đặt ra những qui tắc riêng cho
việc gặp gỡ và hoạt động của ḿnh, mà vẫn luôn trung thành với những đ̣i buộc
phải có khi đă thuộc về một Huynh đệ đoàn. Nội qui quốc gia ấn định các tiêu
chuẩn phải giữ cho việc h́nh thành và hoạt động của các tổ hoặc nhóm đó.
35.1 Những linh mục cảm thấy được Chúa Thánh Linh kêu
mời tham dự vào đoàn sủng của thánh Phanxicô trong Huynh đệ đoàn Phan sinh tại
thế sẽ được anh chị em chiếu cố cách đặc biệt, xứng hợp với sứ mạng của các ngài
trong Dân Chúa.
35.2 Các linh mục phan sinh tại thế có thể phục vụ đắc
lực như là trợ uư của các Huynh đệ đoàn. Các ngài cũng có thể hợp thành Huynh đệ
đoàn linh mục với mục đích đào sâu hơn những khía cạnh tu đức và mục vụ, mà đời
sống và giáo huấn của thánh Phanxicô cũng như Luật ḍng Phan sinh tại thế mang
đến cho các ngài để các ngài sống tốt hơn ơn gọi của ḿnh trong Hội thánh. Các
Huynh đệ đoàn linh mục nên có quy chế riêng, dự liệu những thể thức cụ thể về
các cuộc gặp gỡ huynh đệ, về việc huấn luyện thiêng liêng, và về những cách thế
khiến cho sự hiệp thông của các ngài với toàn thể Ḍng Phan sinh tại thế được
sinh động và tích cực.
Những anh chị em đă cam kết bằng lời khấn tư là sống tinh
thần các mối phúc và tạo cho ḿnh có điều kiện thuận lợi hơn để chiêm niệm và
phục vụ Huynh đệ đoàn, có thể trợ giúp cách đắc lực cho việc phát triển Ḍng
Phan sinh tại thế về mặt thiêng liêng và tông đồ. Họ có thể qui tụ lại thành
nhóm, theo qui chế được Hội đồng quốc gia phêâ chuẩn. Nếu nhóm phát triển đến độ
lan rộng ra ngoài phạm vi một quốc gia th́ qui chế phải được Hội đồng quốc tế
Ḍng Phan sinh tại thế phê chuẩn. Những qui chế như thế phải hài ḥa với Hiến
chương này.
37.1 Sự dấn thân vào Ḍng Phan sinh tại thế được thực
hiện qua nhiều thời kỳ: Thời kỳ khai tâm, thời kỳ huấn luyện, và cuối cùng là
việc khấn hứa sống theo Luật Ḍng (cam kết sống Phúc âm theo Luật Ḍng).
37.2 Hành tŕnh huấn luyện bắt đầu từ khi gia nhập
Huynh đệ đoàn và trải dài suốt cả cuộc đời. Những người chịu trách nhiệm về việc
huấn luyện là chính ứng sinh, toàn thể Huynh đệ đoàn, anh/chị Phục vụ với Hội
đồng, vị đặc trách huấn luyện và vị trợ úy là người hướng dẫn tinh thần. Tất cả
những người nêu trên hăy ư thức rằng Chúa Thánh Linh là vị Thầy huấn luyện chính
yếu, và hăy luôn luôn để ư cộng tác với Người.
37.3 Các anh chị là người chịu trách nhiệm về sự huấn
luyện của chính ḿnh để ngày càng phát triển cách hoàn hảo hơn ơn gọi Chúa ban
cho ḿnh. Huynh đệ đoàn giúp đỡ anh chị em trong thời kỳ huấn luyện bằng sự đón
nhận, cầu nguyện và làm gương sáng.
37.4.1 Bổn phận của các Hội Đồng Quốc gia và Miền là cùng
nhau soạn thảo và áp dụng các phương pháp huấn luyện thích ứng với hoàn cảnh địa
phương để giúp đỡ những người có trách nhiệm huấn luyện trong mỗi huynh đệ đoàn.
38.1 Thời kỳ khai tâm (28) là một giai đoạn chuẩn bị
cho thời kỳ huấn luyện thực thụ, nhằm giúp nhận định ơn gọi và giúp Huynh đệ
đoàn và ứng sinh hiểu biết nhau. Thời kỳ này phải bảo đảm cho việc nhập Ḍng
Phan sinh Tại Thế được tự do và nghiêm túc. (Luật 23)
38.2 Thời hạn và cách tổ chức thời kỳ khai tâm do Nội
quy Quốc gia ấn định.
38.3 Hội đồng của Huynh đệ đoàn có thẩm quyền định đoạt
những trường hợp có thể được miễn trừ thời kỳ khai tâm, nhưng phải lưu ư tới các
chỉ dẫn của Hội đồng Quốc gia.
39.1 Bằng một hành vi minh bạch, nếu có thể, bằng văn
bản ứng sinh xin Anh/Chị Phục vụ của một Huynh đệ đoàn ṭng sở hoặc ṭng nhân
cho phép được nhận vào Ḍng. (Luật 23)
39.2 Những điều kiện để được nhận vào Ḍng là: tuyên
xưng đức tin Công giáo, sống hiệp thông với Hội Thánh, có hạnh kiểm tốt, biểu lộ
những dấu hiệu rơ ràng là có ơn gọi(29)
39.3 Anh/Chị Phục vụ cùng với Hội đồng của Huynh đệ
đoàn nghiên cứu lời thỉnh nguyện, quyết định rồi trả lời rơ ràng cho ứng sinh và
thông báo cho Huynh đệ đoàn biết.
39.4 Việc nhận ứng sinh vào Ḍng phải được ghi lại lưu
giữ trong văn khố của Huynh đệ đoàn.
40.1 Thời kỳ huấn luyện (30) bắt đầu bằng những nghi
thức nhập ḍng, được tổ chức theo Sách Nghi thức (31). Thời kỳ này kéo dài ít
nhất một năm (32). Mục đích của thời kỳ này là làm cho ơn gọi chín mùi, cho ứng
sinh thử nghiệm về đời sống Phúc âm trong Huynh đệ đoàn và hiểu biết Ḍng Phan
Sinh tại thế rơ hơn. Trong thời kỳ huấn luyện này, phải dự những buổi họp thường
xuyên để học hỏi và cầu nguyện, cũng như phải thực tập cách cụ thể các công tác
phục vụ và tông đồ. Nếu có thể và thấy là thuận tiện, các buổi họp này nên tổ
chức chung với các ứng sinh của những Huynh đệ đoàn khác. (Luật 23)
40.2 Các ứng sinh được hướng dẫn đọc và suy niệm Kinh
thánh, t́m hiểu về con người và bút tích của thánh Phanxicô cũng như linh đạo
Phan sinh, học Luật ḍng và Hiến chương. Họ được dạy cho biết yêu mến Hội thánh
và chấp nhận quyền giáo huấn của Hội thánh. Các ứng sinh giáo dân sẽ tập luyện
để dấn thân vào đời theo tinh thần Phúc âm.
40.3 Việc tham dự các buổi họp của Huynh đệ đoàn địa
phương là một điều kiện tuyệt đối cần thiết để ứng sinh được khai tâm về sự cầu
nguyện cộng đồng và về đời sống của Huynh đệ đoàn.
40.4 Nên vận dụng một đường lối sư phạm có đường nét
Phan sinh, phù hợp với năo trạng của môi trường, dựa theo những gợi ư mà những
người chịu trách nhiệm về huấn luyện ở cấp quốc gia có thể đề ra.
41.1 Sau thời gian huấn luyện khởi đầu, ứng sinh nộp
đơn lên Anh/Chị Phục vụ của Huynh đệ đoàn địa phương xin tuyên khấn. Sau khi
tham khảo ư kiến của người đặc trách huấn luyện và vị Trợ uư, Hội đồng Huynh đệ
đoàn bỏ phiếu kín quyết định cho tuyên khấn rồi thông báo kết quả cho ứng sinh
và Huynh đệ đoàn. (Luật 23)
41.2 Sau đây là những điều kiện để được tuyên khấn hoặc
hứa sống Phúc âm: Đủ tuổi do Nội quy Quốc gia ấn định. Tích cực tham gia thời kỳ
huấn luyện ít nhất lá moat năm. Được Hội đồng Huynh đệ đoàn địa phương chấp nhận.
41.3 Trong trường hợp thấy cần kéo dài, thời kỳ huấn
luyện có thể kéo dài, nhưng không được quá một năm, so với thời hạn mà Nội quy
đă ấn định.
42.1 Tuyên khấn là một hành vi long trọng mang tính
chất Hội thánh, qua đó ứng sinh nhớ lại lời mời gọi đă lănh nhận nơi Đức Kitô,
lặp lại lời hứa khi lănh nhận Bí Tích Thánh Tẩy, khẳng định công khai sự dấn
thân sống Phúc âm giữa đời, theo gương thánh Phanxicô và tuân giữ Luật Ḍng Phan
sinh tại thế.
42.2 Việc tuyên khấn tháp nhập ứng sinh vào Ḍng. Tự
bản chất, tuyên khấn là một sự dấn thân vĩnh viễn. Nhưng trước đó cũng có thể
cho khấn tạm, từng năm một, nhưng không được quá ba năm(33). (Luật 23)
42.3 Anh/Chị Phục Vụ Huynh đệ đoàn địa phương hay người
được ủy quyền nhân danh Hội thánh và Ḍng Phan sinh tại thế nhận lời khấn. Nghi
lễ diễn tiến theo những chỉ dẫn của Sách Nghi Thức (34)
42.4 Lời khấn ràng buộc khấn sinh với Huynh đệ đoàn.
Đối lại Huynh đệ đoàn cũng buộc ḿnh phải lo cho khấn sinh có phẩm chất trong
đời sống nhân bản và thiêng liêng.
42.5 Các biên bản về việc tuyên khấn phải được ghi lại
và lưu trữ tại văn khố của Huynh đệ đoàn.
Nội quy Quốc gia ấn định tuổi tối thiểu để được tuyên khấn,
nhưng không dưới 18 tuổi tṛn, và huy hiệu Ḍng Phan Sinh Tại Thế (Chữ T “tau”
hay một biểu tượng Phan Sinh nào khác). (Luật 23:3)
44.1 Sau những giai đoạn khởi đầu nói trên, việc huấn
luyện anh chị em sẽ được thực hiện thường xuyên và liên tục. Việc huấn luyện này
được xem như một phương thế giúp mỗi người (35) và mọi người hoán cải, và chu
toàn sứ mạng của ḿnh trong Hội thánh và trong xă hội.
44.2 Huynh đệ đoàn có bổn phận dùng các chương tŕnh
thường huấn để giúp các thành viên biết lắng nghe và suy niệm Lời Chúa, đi từ
Phúc âm đến cuộc sống và từ cuộc sống đến Phúc âm. Biết suy nghĩ về các biến cố
xảy ra trong Hội thánh và trong xă hội dưới ánh sáng đức tin và các văn kiện của
huấn quyền, rồi theo đó mà chọn lựa lập trường thích hợp. Biết cập nhật hóa và
đào sâu ơn gọi Phan Sinh. (Luật 4:3)
44.3 Bằng những khoá học, những cuộc gặp gỡ, những kinh
nghiệm, các chương tŕnh thường huấn sẽ giúp anh chị em phát triển ơn gọi của
ḿnh trong Huynh đệ đoàn và giúp anh chị em theo kịp nhịp sống của Hội thánh.
45.1 Cổ vơ ơn gọi vào Ḍng Phan sinh tại thế là bổn
phận của tất cả anh chị em và là một dấu hiệu chứng tỏ sức sống của các Huynh đệ
đoàn. Với xác tín về giá trị của nếp sống Phan sinh, anh chị em hăy cầu xin
Thiên Chúa thương ban ơn kêu gọi nhiều thành viên mới vào đời sống Phan sinh.
45.2 Mặc dầu không ǵ có thể thay thế chứng tá đời sống
của mỗi người và của các Huynh đệ đoàn, tuy nhiên các Hội đồng vẫn phải dùng
những phương thế thích hợp để cổ vơ ơn gọi Phan sinh tại thế.
46.1 Việc thiết lập Huynh đệ đoàn địa phương theo Giáo
luật thuộc thẩm quyền vị Bề trên tu sĩ thượng cấp, dựa trên lời thỉnh cầu của
anh chị em liên hệ, sau khi tham khảo ư kiến và xin sự hợp tác của Hội đồng cấp
cao hơn là Hội đồng mà Huynh đệ đoàn mới sẽ quan hệ, theo Nội quy quốc gia. (Luật
22)
Để thiết lập một Huynh đệ đoàn theo giáo luật, cần có sự
chấp thuận bằng văn bản của Đức Giám mục Giáo phận, trừ phi Huynh Đệ đoàn được
thiết lập tại một nơi có tu viện hoặc nhà thờ của các tu sĩ Phan sinh Ḍng Nhất
hay Ḍng Ba Tại Viện(36).
46.2 Để thiết lập một Huynh đệ đoàn địa phương cách
thích hợp th́ ít nhất phải có 5 thành viên đă khấn. Hội đồng của một Huynh đệ
đoàn địa phương khác hay Hội đồng cấp cao hơn phải bảo đảm việc huấn luyện các
thành viên ấy bằng những phuơng thế cần thiết trước khi nhận họ vào Ḍng và nhận
cho họ khấn. Chứng thư gia nhập tuyên khấn, và nghị định thiết lập Huynh đệ đoàn
phải được lưu giữ trong văn khố (hồ sơ lưu trữ) của Huynh đệ đoàn. Một bản sao
các văn kiện ấy sẽ được gửi cho Hội đồng cấp cao hơn.
46.3.1 Nếu việc này xảy ra trong một quốc gia chưa có một
Huynh đệ đoàn Ḍng Phan sinh tại thế nào th́ Đoàn Chủ tịch của Hội đồng quốc tế
có bổn phận lo liệu các điều đó.
47.11 Mỗi Huynh đệ đoàn địa phương là tế bào cơ bản của
Ḍng Phan sinh tại thế duy nhất. Sự chăm sóc mục vụ cho Huynh đệ đoàn
ấy được trao phó cho gia đ́nh tu sĩ Phan sinh đă đứng ra thiết lập theo Giáo
Luật. (Luật 22)
47.2 Sự chăm sóc mục vụ cho một Huynh đệ đoàn địa
phương có thể chuyển sang cho một nhánh Phan sinh khác, theo thể thức dự liệu
trong Nội quy quốc gia.
48.1 Trong trường hợp một Huynh đệ đoàn hết tồn tại,
tài sản, thư viện và văn khố của Huynh đệ đoàn ấy sẽ thuộc về Huynh đệ đoàn cao
hơn một cấp.
48.2 Nếu được phục hồi theo Giáo Luật, Huynh đệ đoàn ấy
sẽ nhận lại tài sản c̣n lại, thư viện và văn khố của ḿnh.
49.1 Huynh đệ đoàn địa phương được linh hoạt và điều
hành do một anh/chị Phục vụ cùng vớiø một Hội đồng được các thành viên đă khấn
của Huynh đệ đoàn bầu chọn. Chỉ trong trường hợp ngoại lệ, lúc đang thành lập,
các Huynh đệ đoàn mới lập có thể không có Hội đồng chính thức. Hội đồng cấp cao
hơn sẽ bù đắp vào sự thiếu hụt đó trong khoảng thời gian tối cần thiết để giúp
cho Huynh đệ đoàn mới này đứng vững lúc đầu, bằng cách huấn luyện những người
linh hoạt Huynh đệ đoàn và thực hiện các cuộc bầu cử.
49.2 Hội đồng Huynh đệ đoàn địa phương gồm: anh/chị
Phục vụ, Phó phục vụ, Thư kư, Thủ quỹ, và người Đặc trách huấn luyện. Tuỳ theo
nhu cầu của mỗi Huynh đệ đoàn, có thể đặt thêm những chức vụ khác. Vị trợ uư
tinh thần của Huynh đệ đoàn đương nhiên là thành viên của Hội đồng.
49.3 Huynh đệ đoàn triệu tập Đại hội bầu cử hoặc tu
nghị sẽ bầu chọn Anh/Chị Phục vụ và các thành viên Hội đồng theo cách thức được
dự liệu trong Nội quy quốc gia(37).
Hội đồng Huynh đệ đoàn địa phương có nhiệm vụ cổ vơ những
sáng kiến cần thiết để giúp cho đời sống Huynh đệ được tiến triển dễ dàng, để
đẩy mạnh việc huấn luyện nhân bản, Kitô giáo và Phan sinh của các thành viên và
để nâng đỡ họ trong việc làm chứng tá và dấn thân giữa đời. Chọn lựa một cách cụ
thể và dũng cảm những hoạt động tông đồ có thể được, phù hợp với hoàn cảnh của
Huynh đệ đoàn. Ngoài ra Hội đồng c̣n có những nhiệm vụ sau đây
-Quyết định tiếp nhận những anh chị em mới và cho họ khấn
(38)
-Đối thoại huynh đệ với những thành viên đang gặp khó khăn
đặc biệt và từ đó áp dụng nhữngphương thế cần thiết
-Chấp nhận lời xin rút lui và quyết định cho một thành viên
của Huynh đệ đoàn tạm ngưng sinhhoạt
-Quyết định thành lập các tổ hoặc nhóm theo đúng Hiến
chương và Nội quy
-Quyết định mục đích sử dụng ngân quỹ sẵn có, và nói chung
quyết định những ǵ liên can tớiviệc quản trị tài chánh và các dịch vụ kinh tế
khác của Huynh đệ đoàn.
-Ủy thác chức vụ cho các thành viên Hội đồng và các thành
viên có tinh thần dấn thân khác
-Xin các bề trên có thẩm quyền của Ḍng Nhất hay Ḍng Ba
Tại Viện cử những trợ úy có khảnăng và đă được chuẩn bị.
-Chu toàn những trách vụ khác được chỉ rơ trong Hiến chương
hoặc những trách vụ xét thấy làcần thiết để đạt tới mục tiêu riêng.
51.1 Anh/Chị Phục vụ phải đồng trách nhiệm với Hội đồng
về việc linh hoạt và điều khiển Huynh đệ đoàn. Riêng Anh/Chị Phục vụ trước hết,
có bổn phận lo sao cho các đường hướng và các quyết định của Huynh đệ đoàn và
của Hội đồng được thi hành, và báo cáo cho Hội đồng biết những hoạt động của
ḿnh. Ngoài ra, Anh/Chị Phục vụ c̣n có bổn phận:
-Triệu tập, chủ tọa và điều khiển các phiên họp của Huynh
đệ đoàn và Hội đồng; cứ ba năm mộtlần, triệu tập tu nghị bầu cử của Huynh đệ
đoàn.
-Hằng năm soạn bản báo cáo gởi lên Hội đồng cấp cao hơn sau
khi đă được Hội đồng Huynh đệđoàn phê chuẩn.
- Thỏa thuận với Hội đồng xin kinh lư mục vụ và kinh lư
huynh đệ tối thiểu ba năm một lần.
-Làm các công việc trong phạm vi quyền hạn của ḿnh theo
Hiến chương.
51.2 Anh/Chị Phục vụ thay mặt Huynh đệ đoàn trong mọi
giao dịch với giáo quyền và chính quyền. Ngoài ra, khi Huynh đệ đoàn có tính
cách pháp nhân dân sự, th́ Anh/Chị Phục vụ là đại diện hợp pháp của Huynh đệ
đoàn, nếu có thể.
52.1 Anh/Chị Phó phục vụ có bổn phận:
-Cộng tác trong tinh thần huynh đệ với Anh/Chị Phục vụ và
hỗ trợ Anh/Chị Phục vụ trong việc thihành các công việc.
-Thi hành các công việc do Hội đồng hay Đại hội hoặc Tu
nghị giao phó.
-Thi hành thay cho Anh/Chị Phục vụ trong những ǵ thuộc
thẩm quyền và trách nhiệm củaAnh/Chị Phục vụ trong trường hợp Anh/Chị Phục vụ
vắng mặt hoặc bị ngăn trở tạm thời.
-Đảm nhận các công việc của Anh/Chị Phục vụ khi chức Phục
vụ khuyết vị (39).
52.2 Thư kư có bổn phận:
- Soạn thảo các văn kiện chính thức của Huynh đệ đoàn và
Hội đồng, và gửi tới các người nhận.
-Cập nhật hóa và sắp xếp cho có trật tự các sổ sách và hồ
sơ, ghi rơ những sự việc như tiếp nhậncác thành viên vào Ḍng, khấn Ḍng, những
anh chị em qua đời, ra khỏi Ḍng hoặc thuyên chuyển sang Huynh đệ đoàn khác
(40).
-Cung cấp những thông tin sự kiện quan trọng cho các cấâp
biết và nếu cần th́ phổ biến bằngphương tiện thông tin đại chúng.
52.3 Người đặc trách huấn luyện có nhiệm vụ:
-Phối trí những sinh hoạt huấn luyện theo điều 40 và những
điều kế tiếp của Hiến chương này.
- Bảo đảm việc huấn luyện và linh hoạt cho các anh chị mới
trong thời kỳ thụ huấn (41).
-Cho Hội đồng Huynh đệ đoàn biết ứng sinh có xứng đáng để
nhập gia hoặc tuyên khấn haykhông (42).
52.4 Thủ quỹ có bổn phận:
-Giữ ǵn cách cẩn mật những tiền nhận được của anh chị em,
ghi vào sổ riêng mỗi lần thu vớingày, tháng, tên người cho hay tên người nhận
của dâng cúng ấy.
-Ghi rơ vào cùng một quyển sổ đó các khoản chi tiêu, với
ngày tháng và lư do sử dụng theo đúngcác chỉ dẫn của Hội đồng Huynh đệ đoàn.
-Làm một báo cáo về việc quản trị tài chính cho Đại hội và
Hội đồng Huynh đệ đoàn theo tiêuchuẩn của Nội quy quốc gia.
52.5 Các quy định liên quan tới chức Phó Phục vụ, Thư
kư và Thủ quỹ có giá trị cho mọi cấp, với những thích nghi cần thiết.
53.1 Huynh đệ đoàn
phải tạo cơ hội cho các thành viên gặp gỡ và cộng tác với nhau, qua những buổi
họp càng nhiều càng tốt, tuỳ theo hoàn cảnh và với sự tham gia của tất cả anh
chị em.
53.2 Huynh đệ đoàn,
cộng đoàn Hội thánh họp nhau theo định kỳ để cử hành Lễ tế tạ ơn trong bầu khí
thắt chặt những mối dây huynh đệ và mang sắc thái đặc biệt của gia đ́nh Phan
sinh. Ở đâu không thể cử hành Lễ tế tạ ơn riêng, th́ anh chị em hăy tham dự Lễ
tế tạ ơn của cộng đồng Hội thánh.
53.3 Cần có những
sáng kiến thích hợp, theo chỉ dẫn của Nội quy quốc gia, để duy tŕ sự hiệp nhất
giữa Huynh đệ đoàn và những anh chị em v́ lư do sức khoẻ, gia đ́nh, công ăn việc
làm, hay v́ xa cách mà không tham gia trọn vẹn vào đời sống Huynh đệ đoàn được.
54.1 Trường hợp một
Huynh đệ đoàn ở bất cứ cấp nào được hưởng một gia tài thuộc loại động sản hay
bất động sản th́ phải có những sáng kiến cần thiết phù hợp với Nội quy quốc gia
để chính Huynh đệ đoàn ấy có được tư cách pháp nhân dân sự.
54.2 Nội quy quốc
gia dựa vào luật dân sự tương ứng, phải thiết lập cách chính xác những điều lệ
để đạt được tư cách pháp nhân dân sự để quản trị tài sản và kiểm tra nội bộ. Nội
quy cũng phải chứa đựng những chỉ dẫn để cho văn kiện thiết lập tiên liệu việc
di nhượng tài sản của Huynh đệ đoàn trong trường hợp tư cách pháp nhân không c̣n
nữa.
Nếu một anh chị em, v́ bất cứ lư do chính
đáng nào, muốn chuyển sang một Huynh đệ đoàn khác, th́ báo cho Hội đồng Huynh đệ
đoàn của ḿnh biết. Sau đó làm đơn tŕnh bày lư do cho Anh/Chị Phục vụ Huynh đệ
đoàn mà ḿnh muốn gia nhập. Hội đồng Huynh đệ đoàn này sẽ quyết định, sau khi
nhận được bằng văn bản những thông tin cần thiết từ Huynh đệ đoàn gốc.
56.1 Những thành
viên gặp khó khăn, có thể làm đơn rơ ràng, xin tạm rút lui khỏi Huynh đệ đoàn,
Hội đồng sẽ cứu xét lời thỉnh cầu đó trong t́nh bác ái và khôn ngoan, sau khi vị
Phục vụ đă đối thoại với đương sự trong t́nh huynh đệ. Nếu các lư do được coi là
chính đáng, Hội đồng sẽ chấp thuận đơn xin sau khi để đương sự gặp khó khăn suy
nghĩ một thời gian. (Luật 23: 4)
56.2 Việc liên tục
không thi hành và trong thời gian kéo dài, đối với những đ̣i buộc của đời sống
Huynh đệ đoàn và những cách cư xử mâu thuẫn nghiêm trọng với Luật ḍng, phải
được Hội đồng xử lư với anh chị em có lỗi trong tinh thần đối thoại. Chỉ trong
trường hợp ngoan cố hay tái phạm, th́ Hội đồng mới có thể quyết định bằng phiếu
kín cho đương sự tạm ngưng sinh hoạt và thông báo quyết định cho đương sự bằng
văn thư.
56.3 Việc tự ư rút
lui hay tạm thời cho ngưng sinh hoạt phải được ghi vào sổ Huynh đệ đoàn. Việc
ngưng sinh hoạt có nghĩa là người anh chị em ấy không được tham dự các buổi họp,
các sinh hoạt, đồng thời mất quyền bầu cử và ứng cử; tuy nhiên, vẫn c̣n thuộc về
Ḍng.
57.1 Người Phan sinh
tại thế trong trường hợp tự ư rút lui hay bị ngưng sinh hoạt trong Huynh đệ
đoàn, có thể gửi đơn lên Anh/Chị Phục vụ để xin sinh hoạt lại.
57.2 Hội đồng, sau
khi đă cứu xét những lư do được đương sự tŕnh bày, sẽ thẩm định xem những lư do
đă dẫn đến việc rút lui hoặêc cho ngưng sinh hoạt c̣n tác dụng nữa hay không và
nếu đúng thế, Hội đồng sẽ chấp nhận cho sinh hoạt lại và ghi quyết định ấy vào
hồ sơ của Huynh đệ đoàn.
58.1 Đối với việc tự nguyện rút lui vĩnh viễn khỏi Ḍng,
đương sự sẽ làm đơn nêu rơ lư do lên Anh/Chị Phục vụ Huynh đệ đoàn và sau khi
đối thoại huynh đệ với anh chị em đó, Anh/Chị Phục vụ sẽ đưa ra bàn với Hội đồng.
Hội đồng sẽ quyết định và thông báo bằng văn thư cho đương sự. Việc rút lui vĩnh
viễn này phải ghi vào sổ Huynh đệ đoàn và thông báo với Hội đồng cấp cao hơn.
58.2 Anh chị em nào đă công khai bỏ đức tin, không c̣n
hiệp thông với Hội thánh hoặc bị vạ tuyệt thông, sẽ bị cảnh cáo, và bị thải hồi
khỏi Ḍng do Hội đồng một cấp cao hơn(43).
58.3 Đối với những lư do khác, nếu nghiêm trọng, công
khai, có thể qui trách và chứng minh về mặt pháp lư, th́ Hội đồng cấp cao hơn có
thẩm quyền ra quyết định thải hồi khỏi Ḍng, căn cứ trên đơn xin của Hội đồng
Huynh đệ đoàn địa phương của đương sự. Đơn xin này phải đính kèm tất cả hồ sơ
liên quan tới vụ việc. Hội đồng cấp cao hơn sẽ ra nghị định thải hồi, sau khi đă
cùng nhau cứu xét đơn xin cùng với hồ sơ liên hệ và đă kiểm chứng việc tuân thủ
các quy tắc của Giáo luật và Hiến chương (44)
58.4 Nghị định thải hồi phải có được Hội đồng quốc gia
xác nhận mới có hiệu lực, tất cả hồ sơ phải được chuyển lên Hội đồng quốc gia.
Ai nghĩ ḿnh bị oan th́ có thể trong ṿng sáu tháng khiếu
nại lên Hội đồng cấp cao hơn Hội đồng đă quyết định h́nh phạt và có thể khiếu
nại liên tiếp lên các cấp thẩm quyền, cho tới Đoàn Chủ tịch quốc tế của Ḍng
Phan sinh Tại Thế, và cuối cùng khiếu nại lên Ṭa Thánh (45).
Các qui định của Hiến chương liên quan tới các Huynh đệ
đoàn ṭng sở cũng có giá trị cho các Huynh đệ đoàn ṭng nhân, trong mức độ có
thể áp dụng được.
61.1 Huynh đệ đoàn Miền là một tổ chức liên kết tất cả
các Huynh đệ đoàn địa phương nằm trong một địa giới hay liên kết với nhau thành
đơn vị tự nhiên do gần nhau về mặt địa lư, hoặc do những vấn đề chung, hoặc do
những thực tế mục vụ chung. Huynh đệ đoàn Miền bảo đảm sự liên lạc giữa các
Huynh đệ đoàn địa phương với Huynh đệ đoàn quốc gia, trong tinh thần tôn trọng
sự hiệp nhất của Ḍng Phan Sinh Tại Thế với các nhánh Ḍng Phan Sinh đang đảm
trách trợ úy tinh thần trong Miền.
61.2 Việc thành lập Huynh đệ đoàn Miền dành cho thẩm
quyền của Hội đồng Quốc gia chiếu theo Hiến chương và Nội quy quốc gia. Hội đồng
sẽ thông báo cho các Bề trên thẩm quyền mà họ sẽ xin trợ giúp tinh thần.
61.3 Huynh đệ đoàn Miền có trụ sở riêng, được linh hoạt
và hướng dẫn do một Anh/ Chị Phục vụ hoặc Chủ tịch cùng với một Hội đồng được
bầu chọn hợp pháp. Nội qui quốc gia ấn định cơ cấu và nghĩa vụ của Huynh đệ đoàn
Miền.
Hội đồng Miền có bổn phận:
-Chuẩn bị tổ chức Tu nghị có bầu cử
-Cổ vơ, linh hoạt và phối hợp ở cấp Miền đời sống và sinh
hoạt của Ḍng Phan sinh tại thế cũngnhư việc hội nhập vào Hội Thánh địa phương.
-Theo chỉ dẫn của Hội đồng quốc gia và hợp tác với Hội đồng
này, soạn thảo chương tŕnh hànhđộng của Ḍng Phan sinh tại thế trong Miền và
phổ biến đến các Huynh đệ đoàn địa phương.
-Truyền đạt xuống các Huynh đệ đoàn địa phương những đường
hướng của Hội đồng quốc gia vàcủa Hội Thánh địa phương.
-Đảm trách đào tạo những linh hoạt viên.
-Hỗ trợ các Huynh đệ đoàn địa phương bằng những sinh hoạt
nhằm đáp ứng các nhu cầu về huấnluyện và sinh hoạt.
-Thảo luận và chấp thuận bản báo cáo hằng năm gởi lên Hội
đồng quốc gia.
-Quyết định kinh lư huynh đệ các Huynh đệ đoàn địa phương
khi hoàn cảnh bắt buộc, dù họkhông xin.
-Quyết định mục đích sử dụng ngân quỹ sẵn có, và nói chung
là thảo luận về việc quản trị tàichánh và các vấn đề kinh tế của Huynh đệ đoàn
Miền.
-Thi hành các bổn phận khác hoặc do Hiến chương ấn định
hoặc do cần thiết để đạt tới các mụctiêu của ḿnh.
63.1 Anh/ Chị Phục vụ phải đồng trách nhiệm với Hội
đồng về việc linh hoạt và điều khiển Huynh đệ đoàn Miền. Riêng Anh/ Chị Phục vụ,
trước hết có bổn phận lo sao cho các đường hướng và quyết định của Hội đồng được
thi hành và báo cáo cho Hội đồng biết những hoạt động của ḿnh.
63.2 Ngoài ra, Anh/ Chị Phục vụ Miền c̣n có bổn phận:
-Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của Hội đồng Miền, triệu
tập Tu nghị tuyển cử cấp Miền, banăm một lần.
-Đích thân hoặc ủy quyền cho một thành viên của Hội đồng
Miền chủ tọa và xác nhận kết quảnhững cuộc bầu cử của các Huynh đệ đoàn địa
phương.
-Đích thân hay ủy quyền cho một thành viên của Hội đồng
Miền kinh lư huynh đệ các Huynh đệđoàn địa phương.
-Tham dự các cuộc gặp gỡ do Hội đồng quốc gia ấn định.
- Đại diện Huynh đệ đoàn, nếu Huynh đệ đoàn có tư cách pháp
nhân dân sự.
-Soạn thảo báo cáo hàng năm gửi lên Hội đồng quốc gia.
-Thỏa thuận với Hội đồng để xin kinh lư mục vụ và kinh lư
huynh đệ tối thiểu một lần trongnhiệm kỳ ba năm.
Tu nghị Miền là tổ chức đại diện cho tất cả các Huynh đệ
đoàn trong một Miền, có quyền bầu cử
và biểu quyết.
Nội qui quốc gia phải tiên liệu cách thức triệu tập, thành
phần, kỳ hạn và thẩm quyền.
65.1 Huynh đệ đoàn Quốc gia là một tổ chức gồm các
Huynh đệ đoàn điạ phương ở trong lănh thổ một quốc gia hay tương đương với quốc
gia. Các huynh đệ đoàn này được liên kết và phối hợp với nhau qua trung gian các
Huynh đệ đoàn Miền, nếu có.
65.2 Đoàn Chủ tịch Hội đồng Quốc tế có bổn phận thiết
lập những Huynh đệ đoàn Quốc gia mới theo yêu cầu và sau khi đă đối thoại với
các Hội đồng của những Huynh đệ đoàn liên hệ. Đoàn Chủ tịch Hội đồng Quốc tế sẽ
thông báo cho các Bề Trên tu sĩ có thẩm quyền trong Quốc gia mà họ sẽ xin trợ
giúp tinh thần.
65.3 Huynh đệ đoàn Quốc gia được điều hành theo quy tắc
Nội quy riêng, có trụ sở riêng, được linh hoạt và hướng dẫn do một Anh/Chị Phục
vụ và một Hội đồng được bầu chọn hợp pháp.
Hội đồng Quốc gia có bổn phận:
-Chuẩn bị tổ chức Tu nghị Quốc gia có bầu cử theo Nội quy.
- Phổ biến và cổ vơ linh đạo Phan sinh tại thế trong khắp
cả nước.
-Quyết định các chương tŕnh hoạt động hằng năm có tính
cách quốc gia.
-Sưu tầm thông báo, ấn loát và phổ biến các tài liệu cần
thiết cho việc huấn luyện anh chị emPhan sinh Tại Thế.
- Linh hoạt và phối hợp những hoạt động của các Hội đồng
Miền.
-Giữ sự liên lạc với Đoàn Chủ tịch của Hội đồng quốc tế
Ḍng Phan sinh tại thế.
-Bầu chọn vị đại diện Quốc gia vào Hội đồng quốc tế Ḍng
Phan sinh tại thế và đảm nhận cácchi phí mà vị đại diện này phải dùng để thực
hiện sự ủy nhiệm.
-Thảo luận và chấp thuận bản báo cáo hằng năm gửi lên Hội
đồng quốc tế.
-Quan tâm đến sự hiện diện của Ḍng Phan sinh tại thế trong
các tổ chức của Hội thánh, ở cấpQuốc gia.
-Quyết định kinh lư huynh đệ các Hội đồng Huynh đệ đoàn
Miền và địa phương khi hoàn cảnhbắt buộc, dù họ không xin.
-Quyết định việc sử dụng ngân quỹ sẵn có, và nói chung là
các vấn đề kinh tế của Huynh đệđoàn.
-Thi hành các bổn phận khác hoặc do Hiến chương ấn định
hoặc thấy cần thiết, để đạt các mụctiêu của ḿnh.
67.1 Anh/Chị Phục vụ phải đồng trách nhiệm với Hội đồng
về việc linh hoạt và hướng dẫn Huynh đệ đoàn Quốc gia. Riêng Anh/ Chị Phục vụ,
trước hết có bổn phận lo sao cho các đường hướng và các quyết định của Hội đồng
được thi hành và báo cáo cho Hội đồng biết các hoạt động của ḿnh.
67.2 Anh/Chị Phục vụ Quốc gia có bổn phận:
-Triệu tập và chủ tọa các cuộc họp của Hội đồng Quốc gia,
triệu tập Tu nghị bầu cử cấp Quốc giaba năm một lần chiếu theo Nội quy Quốc gia.
-Cùng với những người hữu trách cấp Quốc gia, hướng dẫn và
phối hợp các sinh hoạt trên b́nhdiện quốc gia.
-Báo cáo với Hội đồng và Tu nghị Quốc gia về đời sống và
sinh hoạt của Ḍng Phan sinh tại thế trong cả nước.
-Đại diện Huynh đệ đoàn Quốc gia trước mặt giáo quyền và
chính quyền. Nếu Huynh đệ đoàn Quốc gia có tư cách pháp nhân dân sự, th́ Anh/Chị
Phục vụ Quốc gia là người đại diện hợp pháp.
-Đích thân hoặc cử một thành viên của Hội đồng Quốc gia chủ
tọa và xác nhận kết quả các cuộcbầu cử cấp Miền.
-Đích thân hoặc ủy quyền cho một thành viên của Hội đồng
Quốc gia kinh lư huynh đệ các Hộiđồng Miền.
-Thoả thuận với Hội đồng để xin kinh lư mục vụ và kinh lư
huynh đệ, tối thiểu là một lần trong ba năm.
68.1 Tu nghị Quốc gia là tổ chức đại diện các Huynh đệ
đoàn nằm trong lănh thổ một nước hoặc một quốc gia. Tu nghị có quyền lập pháp,
biểu quyết và bầu cử. Tu nghị Quốc gia có thể lấy những quyết định có tính cách
lập pháp và phổ biến những qui tắc có giá trị trong phạm vi lănh thổ quốc gia,
phù hợp với Luật ḍng và Hiến chương. Nội quy quốc gia ấn định thành phần, kỳ
hạn, thẩm quyền và cách thức triệu tập Tu nghị Quốc gia.
68.2 Nội quy quốc gia có thể đề ra những h́nh thức hội
nghị và đại hội khác, để cổ vơ đời sống và hoạt động tông đồ ở cấp quốc gia.
69.1 Huynh đệ đoàn Quốc tế là một tổ chức, bao gồm tất
cả các Huynh đệ đoàn Phan sinh tại thế Công giáo trên thế giới. Huynh đệ đoàn
này có tư cách pháp nhân trong Hội thánh, được tổ chức và hoạt động theo đúng
Hiến chương và qui chế riêng.
69.2 Huynh đệ đoàn Quốc tế được linh hoạt và hướng dẫn
do Anh/Chị Phục vụ hoặc Chủ tịch cùng với Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan Sinh Tại
Thế, và có trụ sở tại Rôma (Italia).
70.1 Hội đồng quốc tế gồm những thành viên được bầu
chọn theo qui tắc của Hiến chương và Nội quy Quốc tế. Những thành viên ấy được
chọn trong số những anh chị em Ḍng Phan sinh tại thế đă tuyên khấn. Những tu sĩ
Phan sinh Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện làm Trợ úy tinh thần cho Ḍng Phan Sinh
Tại Thế. Những đại diện của giới trẻ Phan sinh (46) Thêm vào đó, bốn vị Tổng Trợ
úy cũng là thành viên của Hội đồng quốc tế.
70.2 Đoàn chủ tịch này là thành phần cốt cán của Hội
đồng Quốc tế.
70.3 Hội đồng Quốc tế họp thành Tổng Tu nghị Ḍng Phan
sinh tại thế, có quyền lập pháp, biểu quyết và bầu cử.
70.4 Tổng Tu-nghị có bầu cử được tổ chức sáu năm một
lần, tuỳ theo Luật và Hiến chương hay Nội quy riêng.
Mục đích và nhiệm vụ của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan sinh
tại thế là:
-Cổ vơ và nâng đỡ đời sống Phúc Âm theo tinh thần thánh
Phanxicô Assisi trong môi trường tạithế của các tín hữu sống trên khắp thế giới.
-Thắt chặt mối dây hiệp thông, cộng tác và chia sẻ giữa các
Huynh đệ đoàn quốc gia, làm cho cóhiệu quả sự lệ thuộc hỗ tương và bổ túc lẫn
nhau của Ḍng Phan sinh tại thế ở các Huynh đệ đoàn các cấp khác nhau; làm tăng
triển ư thức về tính duy nhất của Ḍng Phan sinh tại thế trong khi vẫn tôn trọng
tính đa dạng của cá nhân hay tập thể, và gây ư thức trách nhiệm đặc biệt về tinh
thần hiệp nhất này.
-Theo đúng bản chất nguyên thủy của Ḍng Phan sinh tại thế,
kết hợp hài hoà các truyền thốnglành mạnh với cuộc canh tân thần học, mục vụ và
pháp chế, nhằm đạt tới một nền huấn luyện sống Phúc Âm đặc thù Phan sinh.
-Theo đúng đường lối truyền thống của Ḍng Phan sinh tại
thế, góp phần quảng bá những tưtưởng và sáng kiến giúp anh chị em Phan sinh Tại
thế sẵn sàng đi vào đời sống của Hội thánh và xă hội.
-Can thiệp trong tinh thần phục vụ, qua trung gian Đoàn Chủ
tịch, tùy theo hoàn cảnh và sự phán đoán khôn ngoan của Đoàn Chủ tịch, để lấy
t́nh huynh đệ mà giúp làm sáng tỏ và giải quyết các vấn đề nghiêm trọng của Ḍng
Phan sinh tại thế.
-Tăng cường ở cấp quốc tế, những mối quan hệ hỗ tương về
hợp tác giữa Ḍng Phan sinh tại thếvà các thành phần khác của Gia đ́nh Phan sinh.
-Hợp tác với các tổ chức và các hiệp hội cùng bảo vệ những
giá trị chung..
Đoàn Chủ Tịch Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan sinh tại thế gồm:
-Anh/Chị Tổng Phục Vụ.
-Anh/Chị Phó Tổng Phục vụ.
-Các Ủy viên Quốc tế được bầu chọn để đại diện các vùng có
chung ngôn ngữ theo quy tắc Nội quy của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan sinh tại thế.
-Một thành viên của giới trẻ Phan sinh.
-Các Tổng Trợ úy Ḍng Phan sinh tại thế.
Đoàn Chủ Tịch, với tư cách là cơ quan hành pháp của Hội
đồng Quốc tế, có những công việc và bổn phận như sau:
- Phối hợp, linh hoạt và hướng dẫn Ḍng Phan Sinh Tại Thế
cấp Quốc tế.
-Cho thi hành các quyết định của Tổng Tu-nghị.
-Lấy những quyết định khi có những vấn đề đột xuất, cấp
bách liên quan đến lợi ích to lớn củaḌng Phan sinh tại thế mà Hiến chương và
Nội quy của Hội đồng Quốc tế Phan sinh Tại thế không tiên liệu; nhưng phải thông
báo cho Hội đồng Quốc gia liên hệ và cho Tổng Tu nghị kỳ tới biết.
74.1 Anh/Chị Tổng Phục vụ phải đồng trách nhiệm với
Đoàn Chủ Tịch về việc điều khiển và linh hoạt Hội đồng Quốc tế, nhưng là người
chịu trách nhiệm trước tiên, Anh/Chị phải làm sao cho những đường hướng và quyết
định của Hội đồng Quốc tế và của Đoàn Chủ Tịch được thi hành và báo cáo cho Hội
đồng Quốc tế và Đoàn Chủ Tịch biết các hoạt động của ḿnh.
74.2 Ngoài ra, vị Tổng Phục vụ c̣n có bổn phận:
-Triệu tập và chủ tọa các buổi họp của Đoàn Chủ tịch chiếu
theo Nội quy.
- Với sự ưng thuận của Đoàn Chủ Tịch, triệu tập và chủ tọa
Tổng Tu nghị.
-Là dấu chỉ hữu h́nh và hữu hiệu về sự hiệp thông và tương
quan cốt thiết giữa Ḍng Phan SinhTại Thế và các vị Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và
Ḍng Ba Tại Viện, bên cạnh các vị này Anh/Chị Tổng Phục vụ đại diện cho Ḍng
Phan Sinh Tại Thế và duy tŕ mối liên lạc với Hội đồng các Tổng Trợ úy.
- Đại diện Ḍng Phan Sinh Tại Thế ở cấp toàn cầu trước giáo
quyền và các chính quyền.
-Thực hiện việc kinh lư huynh đệ các Hội đồng Quốc gia,
đích thân hay ủy quyền cho một thànhviên của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan Sinh Tại
Thế.
-Với sự chấp thuận của Đoàn Chủ Tịch, xin Hiệp hội các vị
Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và Ḍng BaTại Viện kinh lư mục vụ.
-Can thiệp trong những trường hợp cấp bách và thông báo cho
Đoàn Chủ Tịch biết.
-Kư tên vào các văn kiện chính thức của Ḍng Phan Sinh Tại
Thế.
-Với sự chấp thuận của Đoàn Chủ tịch và cùng với một thành
viên khác của Đoàn Chủ tịch, do Đoàn Chủ tịch chỉ định, thi hành các quyền dân
sự thuộc Hội đồng Quốc tế.
Những trách nhiệm của các Ủy viên Quốc tế sẽ do Nội quy của
Hội đồng quốc tế Ḍng Phan sinh tại thế ấn định.
76.1 Các cuộc bầu cử ơ ûcác cấp khác nhau sẽ chiếu theo
các quy tắc của Giáo luật (47) và Hiến chương. Phải thông báo trước ít là một
tháng, nêu rơ nơi chốn, ngày và giờ bầu cử.
76.2 Đại hội bầu cử hay tu nghị sẽ do Anh/Chị Phục vụ
của Hội đồng cao hơn một cấp hay người đại diện của Hội đồng này chủ tọa và xác
nhận kết quả. Trong các Huynh đệ đoàn địa phương và Miền, vị Chủ tọa đại hội bầu
cử sẽ không phải là một thành viên của Huynh đệ đoàn nơi tổ chức bầu cử. Vị Trợ
úy tinh thần cấp cao hơn một bậc hay người đại diện sẽ có mặt với tư cách là
chứng nhân cho sự hiệp thông với Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện. Một đại diện của
Hiệp hội các vị Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện chủ tọa và xác nhận
kết quả bầu cử Đoàn Chủ tịch quốc tế.
76.3 Người Chủ tọa Tu nghị và vị Trợ úy cấp cao hơn
không có quyền bỏ phiếu.
76.4 Mỗi cuộc bầu cử, phải chọn một thư kư và hai người
kiểm phiếu (48).
77.1 Trong Huynh đệ đoàn địa phương, những người đă
khấn vĩnh viễn của Huynh đệ đoàn có quyền bầu cử và ứng cử. Những người khấn tạm
và vị Trợ uư tinh thần chỉ có quyền bầu cử.
77.2 Ở các cấp khác, những thành viên sau đây có quyền
bầu cử :
-Các thành viên của Hội đồng măn nhiệm
-Các đại diện của cấp dưới gần nhất
-Các đại diện giới trẻ Phan sinh, nếu họ đă khấn
-Các vị Trợ úy tinh thần Nội quy riêng sẽ đề ra những qui
tắc cụ thể hơn để áp dụng điều nói trên, cốt sao cho việc bầu chọn có thật đông
người tham dự. Những anh chị em Phan sinh tại thế đă khấn vĩnh viễn của các nhóm
tương đương có quyền ứng cử.
78.1 Để bầu Anh/Chị Phục vụ, buộc phải bầu kín và phải
đạt đa số phiếu tuyệt đối của các cử tri có mặt. Sau hai lần đầu phiếu không kết
quả, tiến hành bầu lại, giữa hai ứng viên đạt nhiều phiếu nhất, hoặc nếu số được
bầu lại quá hai người th́ bầu giữa hai ứng viên đă khấn lâu nhất. Sau lần đầu
phiếu thứ ba, nếu phiếu vẫn ngang nhau th́ ai khấn trước sẽ được coi là đắc cử.
78.2 Anh/Chị Phó Phục vụ cũng được bầu chọn cách tương
tự.
78.3 Để bầu các thành viên Hội đồng, sau lần bỏ phiếu
thứ nhất mà không đạt đa số tuyệt đối th́ lần bỏ phiếu thứ hai chỉ cần đa số
tương đối của các cử tri có mặt, bầu chọn bằng phiếu kín, trừ khi Nội quy đ̣i
phải có một đa số cao hơn.
78.4 Thư kư công bố kết quả các lần bỏ phiếu. Nếu mọi
sự diễn tiến b́nh thường và nếu những người đắc cử ưng thuận nhiệm vụ th́ vị Chủ
tọa xác nhận kết quả bầu cử theo sách Nghi thức (49).
79.1 Các Anh/Chị Phục vụ có thể đắc cử hai nhiệm kỳ
liên tiếp, mỗi nhiệm kỳ ba năm. Nếu hoàn cảnh ngoại lệ đ̣i hỏi th́ có thể đắc
cử lần thứ ba liền sau đó và là lần cuối cùng vào chức vụ Phục vụ. Tuy nhiên
phải đạt 2/3 số phiếu của các cử tri hiện diện, ngay ṿng phiếu đầu tiên và phải
được vị Chủ tọa Đại hội bầu cử xác nhận.
79.2 Vị Tổng Phục vụ Ḍng Phan sinh tại thế, với nhiệm
kỳ sáu năm cũng được bầu chọn theo các quy tắc trên (50)
79.3 Các thành viên Hội đồng có thể đắc cử liên tiếp
nhiều nhiệm kỳ ba năm. Kể từ nhiệm kỳ thứ ba, họ phải đạt 2/3 số phiếu của các
cử tri hiện diện. Phải xếp đặt sao để cứ sau hai nhiệm kỳ 3 năm, ít nhất 1/3
thành viên Hội đồng được đổi mới.
79.4 Các Ủy viên trong Đoàn Chủ tịch của Hội đồng Quốc
tế Ḍng Phan sinh tại thế, với nhiệm kỳ 6 năm, cũng được bầu chọn theo các quy
tắc trên.
79.5 Hội đồng cấp cao hơn có quyền và có bổn phận vô
hiệu hóa kết quả các cuộc bầu cử và buộc bầu lại trong mọi trường hợp không tuân
thủ các quy tắc nêu trên.
Nội quy riêng có thể ấn định những quy tắc khác liên quan
đến việc bầu cử, miễn là không trái với Hiến chương.
81.1 Khi chức vụ Phục vụ khuyết vị do mệnh một, do từ
chức mà được chấp thuận, do bị băi nhiệm, do vắng mặt hoặc mắc ngăn trở nào khác
có tính vĩnh viễn, vị Phó phục vụ đảm nhận nhiệm vụ cho tới hết nhiệm kỳ của vị
Phục vụ ấy, nếu đă qua được 2 năm kể từ ngày bầu cử; ở cấp quốc tế phải qua được
4 năm hoặc hơn. Trong trường hợp chưa qua được thời gian này, vị Phó phục vụ đảm
nhiệm chức Phục vụ cho đến kỳ Tu nghị bầu cử (ngoại thường) mà chính vị Phó phục
vụ với sự ưng thuận của Hội đồng, phải triệu tập trong thời hạn 6 tháng kể từ
ngày chức Phục vụ khuyết vị. Một trong các thành viên của Hội đồng Huynh đệ đoàn
sẽ được Hội đồng bầu vào chức vụ Phó phục vụ trong thời gian này.
81.2 Khi một chức ủy viên khuyết vị, Hội đồng sẽ tiến
hành t́m người thay thế, chiếu theo Nội quy riêng. Ủy viên mới này sẽ đảm nhận
nhiệm vụ cho đến kỳ Tu nghị bầu cử.
Không thể kiêm nhiệm:
-Chức Phục vụ ở hai cấp khác nhau
-Các chức vụ Phục vụ, Phó phục vụ, Thư kư, và Thủ quỹ trong
cùng một cấp.
83.1 Trong Tu nghị, sự từ nhiệm của Anh/Chị Phục vụ, ở
bất cứ cấp nào, phải được chính Tu nghị chấp thuận. Ngoài Tu nghị, sự từ nhiệïm
của Anh/Chị Phục vụ phải được tŕnh bày với Hội đồng. Nếu sự từ nhiệm được Hội
đồng chấp nhận, th́ phải được Anh/Chị Phục vụ cấp cao hơn phê chuẩn (51), riêng
đối với Anh/Chị Tổng Phục vụ Ḍng Phan Sinh Tại Thế, việc từ nhiệm phải được
Hiệp hội các vị Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện chấp thuận.
83.2 Đối với các chức vụ khác, sự từ nhiệm phải được
tŕnh bày với Anh/Chị Phục vụ và Hội đồng là những người có quyền chấp thuận.
84.1 Trong trường hợp Anh/Chị Phục vụ không chu toàn
bổn phận th́ Hội đồng liên hệ sẽ báo cáo cho Anh/Chị Phục vụ và Hội đồng cấp cao
hơn biết. Những người này có trách nhiệm cứu xét, và nếu cần, cho phép bầu chọn
một Anh/Chị Phục vụ mới.
84.2 Anh/Chị Phục vụ cấp cao hơn có thể với sự ưng
thuận của Hội đồng ḿnh bằng phiếu kín, quyết định băi nhiệm một Anh/Chị Phục
vụ cấp thấp hơn, khi có lư do nghiêm trọng, công khai và có bằng chứng.
84.3 Anh/Chị Phục vụ có quyền băi nhiệm các chức vụ
khác trong Hội đồng ḿnh khi có lư do nghiêm trọng, tuy nhiên phải có sự đồng ư
của Hội đồng, bằng phiếu kín.
84.4 Để chống lại việc băi nhiệm, có thể khiếu nại lên
Hội đồng một cấp cao hơn so với cấp đă ra h́nh phạt, trong thời hạn hiệu lực là
30 ngày. Có thể khiếu nại liên tiếp lên các cấp khác của Ḍng Phan Sinh Tại Thế.
84.5 Nếu phải băi nhiệm Anh/Chị Tổng Phục vụ th́ việc
này thuộc thẩm quyền Hiệp hội các vị Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện.
85.1 Là thành phần cốt thiết của gia đ́nh Phan sinh,
Ḍng Phan sinh tại thế được mời gọi sống đoàn sủng Phan sinh trong vị trí tại
thế. Vậy Ḍng Phan sinh tại thế có những tương quan đặc biệt và chặt chẽ với
Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện (52)
85.2 Hội Thánh giao trách nhiệm trợ giúp Ḍng Phan sinh
tại thế về mặt tinh thần và mục vụ cho Ḍng Nhất Phan Sinh và Ḍng Ba Tại Viện.
Trách nhiệm này, trước hết, là trách nhiệm của các vị Tổng Phục vụ và các Giám
tỉnh. Các vị này “điều khiển ở cấp cao” (Altius Moderamen) theo giáo luật điều
303. Việc điều khiển này nhằm bảo đảm sự trung thành của Ḍng Phan sinh tại thế
với đoàn sủng Phan sinh, sự hiệp thông với Hội thánh và sự hiệp nhất với gia
đ́nh Phan sinh. Đó là những giá trị mà người Phan sinh tại thế dấn thân theo
đuổi suốt đời (53).
86.1 Các vị Tổng Phục vụ và các Giám tỉnh thi hành
nhiệm vụ đối với Ḍng Phan sinh tại thế qua các việc: Thiết lập các Huynh đệ
đoàn, Kinh lư mục vụ, Trợ giúp tinh thần cho các Huynh đệ đoàn các cấp khác nhau.
Các ngài đích thân thi hành nhiệm vụ hoặc qua trung gian một người mà ḿnh ủy
quyền.
86.2 Công việc này của các vị Phục vụ tu sĩ là một sự
trợ giúp quí giá nhưng không thay thế các Anh/Chị Phục vụ và các Hội đồng Phan
sinh tại thế có nhiệm vụ điều khiển, phối hợp và linh hoạt các Huynh đệ đoàn các
cấp.
87.1 Đối với những ǵ liên quan đến toàn thể Ḍng Phan
sinh tại thế “việc điều khiển ở cấp cao” phải do các Tổng Phục vụ thi hành trong
tinh thần tập đoàn.
87.2 Hiệp hội các vị Tổng Phục vụ Ḍng Nhất và Ḍng Ba
Tại Viện có bổn phận: Đảm trách việc liên lạc với Ṭa thánh để xin phê chuẩn các
văn kiện pháp lư hay phụng vụ mà Ṭa thánh giữ quyền phê chuẩn. Kinh lư Hội đồng
Quốc tế Ḍng Phan sinh tại thế và Đoàn Chủ tịch của Hội đồng đó(54). Xác nhận
kết quả bầu cử Anh/Chị Tổng Phục vụ Ḍng Phan sinh tại thế. Phê chuẩn Quy chế
của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan sinh tại thế (55)
87.3 Mỗi vị Tổng Phục vụ, trong phạm vi quyền hạn của
ḿnh, sẽ lo sao cho các tu sĩ quan tâm tới Ḍng Phan sinh tại thế, và chuẩn bị
cho họ phục vụ Ḍng này, theo Hiến chương của Nhánh ḿnh và Hiến chương Ḍng
Phan sinh tại thế.
Các vị Giám tỉnh thi hành trách nhiệm của ḿnh trong tinh
thần tôn trọng tổ chức của Ḍng Phan Sinh Tại Thế. Các Giám tỉnh thuộc các nhánh
khác nhau nhưng có quyền pháp lư trên cùng một địa giới, sẽ cùng nhau t́m kiếm
phương cách thỏa đáng nhất, trong tinh thần đồng đoàn, để thực hiện sứ mạng của
ḿnh đối với Ḍng Phan sinh tại thế.
89.1 Do mối quan hệ cốt thiết giữa anh em tu sĩ và anh
chị em tại thế trong gia đ́nh Phan sinh và do trách nhiệm của các Bề trên Cả,
việc trợ giúp tinh thần là yếu tố nền tảng của sự hiệp thông, phải được bảo đảm
cho tất cả các Huynh đệ đoàn Phan sinh tại thế. Công việc này được đảm trách do
các vị Trợ úy tinh thần, được bổ nhiệm theo quy tắc của Hiến chương này và Nội
quy của Trợ úy tinh thần cho Ḍng Phan sinh tại thế.
89.2 Hội đồng Huynh đệ đoàn các cấp có quyền và bổn
phận xin các Trợ úy có khả năng và đă được chuẩn bị, với các Bề trên thẩm quyền
của Ḍng Nhất và Ḍng Ba Tại Viện. Các vị này cắt đặt họ sau khi đă lắng nghe
Hội đồng của Huynh đệ đoàn liên hệ (56).
89.3 Vị Trợ úy tinh thần, thông thường là một tu sĩ
Phan sinh, phải là một nhân chứng về linh đạo Phan sinh và t́nh thương huynh đệ
mà các tu sĩ dành cho anh chị em Phan sinh tại thế; đồng thời phải là mối dây
hiệp thông giữa Ḍng ḿnh và Ḍng Phan sinh tại thế.
89.4 Vị Trợ úy tinh thần, là thành viên của Hội đồng
Huynh đệ đoàn mà ḿnh trợ giúp, và cộng tác với Hội đồng này trong mọi sinh hoạt.
Nhiệm vụ chính của vị Trợ úy là giúp vào việc huấn luyện khởi đầu và thường
xuyên cho anh chị em.
89.5 Trợ úy tinh thần không có quyền bỏ phiếu trong các
vấn đề tài chánh.
90.1 Các Tổng Trợ úy được các Tổng Phục vụ nhánh ḿnh
bổ nhiệm sau khi đă tham khảo với Đoàn Chủ tịch của Hội đồng Quốc tế Ḍng Phan
sinh tại thế. Các vị Tổng Trợ úy phục vụ Hội đồng Quốc tế và Đoàn Chủ tịch của
Hội đồng này. Trong tinh thần đồng đoàn, họ lo trợ giúp tinh thần cho toàn thể
Ḍng Phan sinh tại thế.
90.2 Về việc trợ giúp tinh thần, ở cấp quốc gia, phải
đặt ra nhữơng nguyên tắc được Hiệp hội Giám tỉnh liên nhánh thoả thuận với Hội
đồng Quốc gia Ḍng Phan sinh tại thế. Các Trợ úy quốc gia được Hội đồng các Bề
trên của ḿnh bổ nhiệm (hoặc nếu trong nước chỉ có một nhánh, th́ được chính Bề
trên nhánh đó bổ nhiệm) sau khi đă lắng nghe Hội đồng Quốc gia Phan sinh tại thế.
Các Trợ úy quốc gia hành động đồng đoàn ở cấp quốc gia để trợ giúp Hội đồng Quốc
gia và phối trí các Trợ úy Miền.
90.3 Đoàn Trợ úy Quốc gia (hay vị Trợ úy Quốc gia) điều
khiển và phối hợp việc trợ giúp tinh thần cho Huynh đệ đoàn quốc gia theo Hiến
chương và Nội quy riêng.
90.4 Đoàn Trợ úy Miền (hoặc vị Trợ úy Miền) điều khiển
và phối hợp việc trợ giúp tinh thần cho Huynh đệ đoàn Miền theo Hiến chương và
Nội quy riêng.
90.5 Đối với các Huynh đệ đoàn được thiết lập gần nhà
thờ hay tu viện Phan sinh, cần cổ vơ sự hiệp nhất huynh đệ giữa cộng đoàn tu sĩ
và cộng đoàn tại thế
91.1 Vị Trợ úy tinh thần phải là một tu sĩ linh mục
Phan sinh thuộc Ḍng Nhất hoặc Ḍng Ba Tại Viện.
91.2 Các linh mục thuộc tu hội Phan sinh khác hoặc
những linh mục Giáo phận thuộc Ḍng Phan sinh tại thế, với phép của Bề trên ḿnh
hoặc của Đức Giám mục giáo phận, có thể được ủy quyền để trợ giúp các Huynh đệ
đoàn.
91.3 Để cho đời sống Huynh đệ đoàn phát triển và cách
riêng khi không thể cung cấp cho Huynh đệ đoàn một Trợ úy, hoặc khi một Trợ úy
phải đảm trách nhiều Huynh đệ đoàn, Bề trên thượng cấp Phan sinh, sau khi đă
lắng nghe Hội đồng của Huynh đệ đoàn liên hệ, có thể xin sự cộng tác của những
anh chị em hoạt náo viên có khả năng và đă được chuẩn bị, hoặc tu sĩ hoặc giáo
dân, mà ưu tiên của họ là sống đời chứng nhân (Tin Mừng) có khả năng truyền đạt
Linh đạo Phan sinh. Bề trên hoặc vị Trợ úy tỉnh Ḍng vẫn là người chịu trách
nhiệm trợ úy tinh thần, cũng như trợ giúp mục vụ và bí tích cho Huynh đệ đoàn.
91.4 Trường hợp ngoại lệ và để Huynh đệ đoàn có sự chăm
sóc mục vụ thích đáng, Bề trên thượng cấp Phan sinh có thể ủy quyền cho một linh
mục giáo phận hoặc một linh mục tu sĩ không phải là Phan sinh lo việc trợ giúp
tinh thần cho Huynh đệ đoàn địa phương; trong mọi trường hợp, phải có phép Bề
trên của các vị này.
92.1 Mục đích việc kinh lư mục vụ và kinh lư huynh đệ
là để thứùc tỉnh tinh thần Phúc âm Phan Sinh, bảo đảm sự trung thành với đoàn
sủng và Luật Ḍng, đưa lại một sự trợ giúp cho đời sống của các Huynh đệ đoàn,
thắt chặt mối dây hiệp nhất trong Ḍng Phan sinh tại thế và cổ vơ sự hội nhập
hữu hiệu của các Huynh đệ đoàn vào Ḍng Phan sinh tại thế và Hội thánh.
92.2 Trong những cuộc kinh lư các Huynh đệ đoàn địa
phương và các Hội đồng các cấp, vị kinh lư kiểm chứng sức sống Phúc âm và tông
đồ, việc tuân giữ Luật Ḍng và Hiến chương, sự hội nhập của các Huynh đệ đoàn
vào Ḍng Phan sinh tại thế và Hội thánh.
92.3 Trong những cuộc kinh lư các Huynh đệ đoàn địa
phương và các Hội đồng các cấp, vị kinh lư sẽ thông báo kịp thời cho Hội đồng
liên hệ biết đối tượng và chương tŕnh kinh lư. Ngài xem sổ sách và các chứng từ,
kể cả những chứng từ liên quan đến các cuộc bầu cử Hội đồng và việc quản trị tài
sản. Ngài làm một bản tường tŕnh cuộc kinh lư, để vào hồ sơ của Huynh đệ đoàn
được kinh lư và phúc tŕnh lại với Hội đồng đă cử đi kinh lư.
92.4 Trong cuộc kinh lư Huynh đệ đoàn địa phương, vị
kinh lư sẽ gặp toàn thể Huynh đệ đoàn và các tổ, các nhóm thuộc Huynh đệ đoàn.
Ngài đặc biệt quan tâm đến các anh chị em đang trong thời kỳ huấn luyện và những
ai xin được hội kiến riêng. Nếu cần, Ngài sẽ sửa chữa trong t́nh huynh đệ những
thiếu sót Ngài đă nhận thấy.
92.5 Nếu thấy là hữu ích cho Huynh đệ đoàn, hai vị kinh
lư, tu sĩ và tại thế, có thể thực hiện cùng một lúc việc kinh lư. Hai vị sẽ thỏa
thuận trước chương tŕnh để mỗi người thực hiện tốt hơn sứ mạng của ḿnh.
92.6 Việc kinh lư mục vụ và huynh đệ, được cấp cao hơn
một bậc thực hiện, không ngăn cản việc Huynh đệ đoàn được kinh lư có quyền chạy
đến Hội đồng hoặc Bề trên tu sĩ cấp cao hơn nữa, nhưng phải cho người tu sĩ hoặc
giáo dân Phan sinh đă thực hiện cuộc kinh lư trên được biết.
93.1 Cuộc kinh lư huynh đệ là một dịp sống hiệp thông,
biểu lộ tinh thần phục vụ và mối quan tâm cụ thể của các anh chị hữu trách giáo
dân Phan sinh ở các cấp để cho Huynh đệ đoàn trưởng thành và sống trung thành
với ơn gọi của ḿnh (57).
93.2 Anh/Chị Phục vụ của Huynh đệ đoàn ở bất cứ cấp nào,
với sự đồng ư của Hội đồng, sẽ xin Anh/Chị Phục vụ ở cấp cao hơn một bậc kinh lư
huynh đệ ít nhất ba năm một lần.
93.3 Trong tinh thần ấy, Anh/Chị kinh lư sẽ khích lệ sự
đối thoại và cộng tác giữa anh chị em, và khuyến khích họ thực hiện cụ thể những
chọn lựa mang tính Phan sinh mà người Phan sinh tại thế phải sống chứng nhân và
cổ vơ trong xă hộïi.
93.4 Trong số nhiều sáng kiến nhằm đạt được mục đích
của cuộc kinh lư, Anh/Chị kinh lư sẽ đặc biệt quan tâm đến: Hiệu năng của việc
huấn luyện khởi đầu và huấn luyện thường xuyên. Các mối tương quan giữa họ với
các Huynh đệ đoàn các cấp, với anh chị em Phan sinh trẻ và với toàn thể gia đ́nh
Phan sinh. Việc tuân giữ các chỉ dẫn và đường hướng của Hội đồng quốc tế Phan
sinh tại thế và các Hội đồng khác. Sự hiện diện của họ trong Hội thánh địa
phương.
93.5 Anh/Chị kinh lư sẽ kiểm tra sổ sách ngân quỹ và
tất cả các văn kiện liên quan đến t́nh trạng tài sản của Huynh đệ đoàn, đến tư
cách pháp nhân về mặt dân sự của Huynh đệ đoàn nếu có và ngay cả b́nh diện thuế
khóa. Về các mặt này, nơi nào Anh/Chị kinh lư thấy là cần thiết th́ có thể nhờ
một người chuyên môn phụ giúp.
93.6 Anh/Chị kinh lư sẽ kiểm tra biên bản bầu Hội đồng,
đánh giá chất lượng phục vụ Huynh đệ đoàn của Anh/Chị Phục vụ cũng như của các
anh chị em hữu trách khác, và cùng với họ nghiên cứu cách giải quyết những khó
khăn, nếu có. Khi nhận thấy v́ một lư do nào đó, việc phục vụ của họ không đáp
ứng thỏa đáng các đ̣i hỏi của Huynh đệ đoàn, Anh/Chị kinh lư sẽ có những sáng
kiến cần thiết; trong những trường hợp đặc biệt có thể xét đến những qui định về
sự từ nhiệm và băi nhiệm (58).
93.7 Anh/Chị kinh lư không được kinh lư chính Huynh đệ
đoàn của ḿnh hoặc Hội đồng ở cấp khác mà ḿnh là thành viên.
94.1 Kinh lư mục vụ là một phương thế chăm sóc mục vụ,
thể hiện vai tṛ điều khiển ở cấp cao mà Hội thánh đă ủy thác cho Ḍng Nhất và
Ḍng Ba Tại Viện. Việc kinh lư được thực hiện nhân danh Hội thánh, mà cũng nhằm
bảo đảm và cổ vơ việc tuân giữ Luật Ḍng và Hiến Chương cũng như ḷng trung
thành với đoàn sủng Phan sinh.
94.2 Anh/Chị Tổng Phục vụ của Ḍng Phan sinh tại thế
với sự đồng ư của Đoàn Chủ tịch Hội đồng xin Hiệp hội các Tổng Phục vụ kinh lư
ít nhất 6 năm một lần.
94.3 Anh/Chị Phục vụ Quốc gia với sự đồng ư của Hội
đồng xin Hội đồng các Tổng Trợ úy kinh lư ít nhất ba năm một lần.
94.4 Các Anh/Chị Phục vụ của các Huynh đệ đoàn Miền và
địa phương với sự đồng ư của các Hội đồng của ḿnh xin các Bề trên tu sĩ có thẩm
quyền đi kinh lư ít nhất ba năm một lần chiếu theo Nội quy riêng.
94.5 Đối với các trường hợp cấp bách và nghiêm trọng
hoặc ít là trong trường hợp một Anh/Chị Phục vụ hoặc một Hội đồng không chịu xin
kinh lư, Bề trên tu sĩ có thẩm quyền vẫn thực hiện cuộc kinh lư mục vụ theo sáng
kiến của ḿnh.
95.1 Vị kinh lư sẽ thi hành bổn phận của ḿnh trong sự
tôn trọng tổ chức và quyền hạn riêng của Ḍng Phan sinh tại thế.
95.2 Sau khi đă kiểm tra thấy Huynh đệ đoàn đă được
thiết lập theo đúng Giáo luật, Ngài sẽ lưu ư đến tương quan giữa Huynh đệ đoàn
với vị Trợ úy tinh thần của họ và với Hội thánh địa phương. Ngài sẽ gặp các vị
chủ chăn (Đức Giám mục, Cha xứ), khi thấy việc này có thể tạo điều kiện thuận
lợi cho sự hiệp thông và giúp xây dựng Hội thánh.
95.3 Ngài sẽ cổ vơ sự hợp tác và tinh thần đồng trách
nhiệm giữa các Anh/Chị hữu trách tại thế và các Trợ úy tu sĩ. Ngài phải kiểm tra
phẩm chất của việc trợ giúp tinh thần dành cho Huynh đệ đoàn được kinh lư, và
khích lệ các vị Trợ úy tinh thần trong công tác của họ và tạo cho họ có điều
kiện dễ dàng trong việc thường huấn thiêng liêng và mục vụ.
95.4 Ngài sẽ đặc biệt quan tâm đến chương tŕnh, phương
pháp, kinh nghiệm huấn luyện, đến đời sống phụng vụ và kinh nguyện cũng như
hoạt động tông đồ của Huynh đệ đoàn.
96.1 Do chính ơn gọi của ḿnh, Ḍng Phan Sinh Tại Thế
phải sẵn ḷng chia sẻ kinh nghiệm sống Phúc âm với những người trẻ cảm thấy được
thánh Phanxicô Assisi thu hút, và Ḍng phải sẵn ḷng t́m kiếm những phương thế
thích hợp để giới thiệu thánh nhân cho họ.
96.2 Giới trẻ Phan sinh, theo nghĩa của Hiến chương này
và Ḍng Phan sinh tại thế coi như có trách nhiệm đặc biệt đối với họ, gồm những
người trẻ cảm thấy được Chúa Thánh Linh kêu gọi thử nghiệm đời sống Kitô-hữu
trong t́nh hiệp thông huynh đệ với sự soi sáng của sứ điệp thánh Phanxicô
Assisi, bằng cách đào sâu ơn gọi của ḿnh trong môi trường Ḍng Phan Sinh Tại
Thế.
96.3 Các thành viên của giới trẻ Phan sinh sẽ coi Luật
Ḍng Phan Sinh Tại Thế như văn kiện gợi hứng giúp làm tiến triển ơn gọi Kitô-hữu
và Phan sinh của ḿnh, của cá nhân hoặc tập thể. Sau một giai đoạn huấn luyện
thích hợp, ít nhất là một năm, họ sẽ xác định sự chọn lựa này bằng một lời cam
kết cá nhân, trước mặt Chúa và anh chị em hiện diện.
96.4 Các thành viên của giới trẻ Phan sinh muốn tuyên
khấn trong Ḍng Phan sinh tại thế phải theo đúng những ǵ quy định trong Luật
Ḍng, Hiến Chương và Sách Nghi Thức của Ḍng Phan Sinh Tại Thế.
96.5 Giới trẻ Phan sinh có tổ chức riêng, những phương
pháp huấn luyện và một nền sư phạm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thế giới người
trẻ, tuỳ theo hoàn cảnh thực tế của các quốc gia khác nhau. Khi giới trẻ Phan
sinh trong một quốc gia nào đó muốn làm Nội quy riêng, Hội đồng Quốc gia Ḍng
Phan sinh tại thế phải tŕnh Nội quy này lên Đoàn Chủ tịch Hội đồng Quốc tế Ḍng
Phan sinh tại thế để được phê chuẩn.
96.6 Là thành phần của Gia đ́nh Phan sinh, Giới trẻ
Phan Sinh xin các Bề trên tu sĩ và những người hữu trách tại thế có thẩm quyền
trợ giúp thiêng liêng, mục vụ, và huynh đệ.
97.1 Ḍng Phan Sinh Tại Thế sẽ t́m những phương thế
thích hợp nhất để cổ vơ sinh lực và sự phát triển của Giới trẻ Phan sinh. Ḍng
phải sát cánh với những người trẻ để khích lệ họ và cung cấp những phương thế có
thể giúp họ tiến bộ trên đường trưởng thành nhân bản và thiêng liêng.
97.2 Để phát triển sự hiệp thông chặt chẽ hơn với Ḍng
Phan sinh tại thế, các Anh/Chị hữu trách của Giới trẻ Phan sinh ở cấp quốc tế,
quốc gia và cấp dưới kế tiếp phải là những người trẻ Phan sinh tại thế đă tuyên
khấn.
97.3 Một đại diện của Giới trẻ Phan sinh phải là một
người Phan sinh tại thế đă tuyên khấn, sẽ được chỉ định tham gia vào Hội đồng
Ḍng Phan sinh tại thế ở các cấp khác nhau; cũng tương tự như thế, một đại diện
của Ḍng Phan sinh tại thế được Hội đồng cấp tương ứng chỉ định, sẽ tham gia vào
Hội đồng của giới trẻ Phan sinh cùng cấp. Nơi nào có một nhóm Giới trẻ Phan sinh
mà không có các thành viên đă tuyên khấn, Hội đồng Huynh đệ đoàn địa phương sẽ
mời người đại diện của nhóm ấy tham gia các sinh hoạt của Hội đồng, nhưng không
có quyền bỏ phiếu.
98.1 Anh chị em Phan sinh tại thế phải t́m cách “sống
sự hiệp thông và mối tương quan cốt thiết” với mọi thành phần của Gia Đ́nh Phan
Sinh. Anh chị em phải sẵn ḷng cổ vơ những sáng kiến chung, tham gia vào đó cùng
với các nam nữ tu sĩ Ḍng Nhất, Ḍng Nh́ và Ḍng Ba, với các tu hội đời và các
đoàn thể giáo dân khác nhận thánh Phanxicô là gương mẫu và là nguồn cảm hứng, để
cộng tác vào việc phổ biến Phúc âm, loại trừ các nguyên nhân đẩy người khác ra
ngoài lề xă hội, và phục vụ cho chính nghĩa hoà b́nh. (Luật 1)
98.2 Anh chị em phải nuôi dưỡng một t́nh cảm đặc biệt
diễn tả qua những sáng kiến cụ thể về hiệp thông huynh đệ đối với các nữ tu sống
đời chiêm niệm là những người theo gương thánh nữ Clara thành Assisi làm chứng
tá trong Hội thánh và trong thế giới, nhờ lời cầu nguyện của họ, anh chị em nhận
được những ân huệ dồi dào cho Huynh đệ đoàn và cho các công tác tông đồ của ḿnh.
99.1 Là thành phần sống động của Dân Chúa và là những
người muốn nên giống Thánh phụ chí ái, anh chị em Phan sinh tại thế “hiệp thông
trọn vẹn với Đức Giáo hoàng và các Đức Giám mục” sẽ cố gắng t́m hiểu và đào sâu
học thuyết được Giáo hội truyền dạy trong các văn kiện quan trọng; đồng thời anh
chị em sẽ chú ư đến sự hiện diện của Thần Khí là Đấng làm cho đức tin và đức ái
của Dân Chúa (59) nên sống động. Anh chị em hợp tác vào các sáng kiến do Toà
thánh đề ra, nhất là ở những nơi anh chị em được đặc biệt mời gọi đến làm việc
với danh nghĩa ơn gọi Phan sinh tại thế. (Luật 6)
99.2 Với tư cách một Hiệp hội công quốc tế, Ḍng Phan
sinh tại thế liên kết cách đặc biệt với Đức Giáo hoàng Rôma, là đấng phê chuẩn
Luật Ḍng và xác nhận sứ mạng của Ḍng trong Hội thánh và trên thế giới.
100.1 Ơn gọi “canh tân Hội thánh” phải thúc đẩy anh chị
em yêu mến và thành tâm sống hiệp thông với Hội thánh địa phương, nơi mà anh chị
em thể hiện ơn gọi riêng của ḿnh, và dấn thân hoạt động tông đồ, ư thức rằng
chính Hội thánh Chúa Kitô đang hoạt động trong giáo phận (60).
100.2 Anh chị em Phan sinh tại thế phải sốt sắng chu toàn
các bổn phận được Giáo phận giao phó. Anh chị em sẽ tham gia vào các hoạt động
tông đồ và xă hội hiện có trong Giáo phận (61). Trong tinh thần phục vụ, với tư
cách là Huynh đệ đoàn Phan sinh tại thế, anh chị em sẽ hiện diện trong đời sống
của Giáo phận ḿnh, sẵn sàng cộng tác với các đoàn thể khác và tham gia các Hội
đồng mục vụ.
100.3 Sống trung thành với đoàn sủng phan sinh và tại thế
của ḿnh, và sống chứng nhân cho t́nh huynh đệ chân thành và cởi mở, đó là phần
đóng góp chủ yếu của anh chị em cho Hội thánh là cộng đoàn yêu thương. Anh chị
em hăy chứng tỏ cho thấy “bản chất” của ḿnh; chính từ bản chất này phát xuất ra
sứ mạng của anh chị em.
(62)
101.1 Anh chị em Phan sinh tại thế cộng tác với các Giám
mục và tuân theo những chỉ thị của các ngài, nh́n nhận các ngài là những người
có trách nhiệm về tác vụ Lời Chúa và Phụng vụ, các ngài cũng là những người phối
hợp các h́nh thức hoạt động tông đồ khác nhau trong Hội thánh địa phương . 101.2
Về những hoạt động của ḿnh trong Hội thánh địa phương, th́ các Huynh đệ đoàn
phải chịu sự kiểm soát của Đấng bản quyền (63).
102.1 Các Huynh đệ đoàn được thiết lập trong một giáo xứ
phải cộng tác vào việc linh hoạt cộng đoàn giáo xứ về phụng vụ và về các tương
quan huynh đệ. Anh chị em hoà nhịp vào mục vụ chung, nhưng ưu tiên chọn các sinh
hoạt thích hợp hơn với truyền thống và linh đạo Phan sinh tại thế.
102.2 Trong các giáo xứ được giao phó cho các tu sĩ Phan
sinh, các Huynh đệ đoàn sẽ làm cho người ta nhận biết đoàn sủng Phan sinh và sẽ
là những chứng nhân cho đoàn sủng ấy trong cộng đoàn giáo xứ, qua sự thực hiện
tinh thần hỗ tương cốt thiết đầy hiệu năng. Hơn nữa, kết hiệp với các tu sĩ, anh
chị em dấn thân phổ biến sứ điệp Tin Mừng và nếp sống Phan sinh.
Trung thành với căn tính riêng của ḿnh, các Huynh đệ đoàn
coi trọng mọi dịp cầu nguyện, học tập và cộng tác tích cực với các đoàn thể khác
trong Hội thánh . Anh chị em hăy sẵn ḷng đón nhận những người, tuy không thuộc
Ḍng Phan sinh tại thế nhưng muốn chia sẻ kinh nghiệm và hoạt động của anh chị
em.
Chú thích chương I
(1) Xem Giáo Luật #210, 214;
và Ánh sáng muôn dân (Giáo Hội) # 40.
(2) Cũng được gọi là Huynh đệ
Phan Sinh Tại thế hay Ḍng Ba Phan Sinh (T.O.F.). Xem Luật Ḍng # 1,
chú thích.
Giáo luật điều 303 định nghĩa
các loại Ḍng Ba: “Được gọi là Ḍng Ba hay với tên nào khác tương tự, các hiệp
hội gồm các thành viên sống giữa đời, nhưng dự phần vào tinh thần của các Ḍng
tu, làm việc tông đồ và tiến tới sự hoàn thiện dưới sự điều hành ở cấp cao của
Ḍng tu đó. “
(3) Xem Luật Ḍng đă được Đức
Giáo hoàng Nicolas IV phê chuẩn năm 1289 và Đức Giáo hoàng LêoXIII phê chuẩn năm
1883, và Luật hiện hành đă được Đức Giáo hoàng Phalô VI phê chuẩn ngày 24.6.
1978.
(4) Xem Hiến Chương Ḍng Phan
Sinh Tại Thế, điều 85:2.
(5) Xem Giáo Luật # 116,
301:3, 312, 313.
(6) Xem Giáo Luật #225 và diễn
văn của Đức Giáo hoàng Gioan Phaolô II đọc cho Ḍng Phan Sinh TạiThế ngày
27.9.1982, đăng trong Osservatore Romano ngày 28.9.1982.
(7) Xem Giáo Luật #275tt; và
Sắc lệnh về Linh mục #12, 14,15tt.
(8) Xem Giáo Luật # 304.
Chú thích chương II, mục 1
(9) Xem Luật 1221 “không sắc
dụ” # 22; Thơ 2 gởi Tín hữu #51
(10) Xem Vaticanô II: Hiến chế
Tín lư về Mạc khải, # 10
(11) Xem Luật 1223 #10; FF 104
(12) Nghi thức sám hối, chú
thích mở đầu 22 tt
(13) Xem Thơ 2 gởi Tín hữu #25
tt; FF 190tt
(14) Sách Nghi thức Phan sinh
tại thế. Phụ trương số 101. Theo Luật Ḍng điều 8, anh chị em Phan sinhtại thế
tham dự vào Kinh nguyện Phụng vụ của Hội Thánh và như thế làm sống lại các mầu
nhiệm của đời sống Đức Kitô. Những Kinh nguyện ấy có thể là:
a. Kinh sáng và Kinh chiều, đọc
chung hoặc đọc riêng. Tốt nhất nên đọc trong các cuộc họp Huynh đệ đoàn.
b. Các giờ Kinh phụng vụ đă
được rút ngắn lại và đă được thích nghi của Hội Thánh địa phương.
c. Kinh Thần tụng ngắn về Đức
Trinh Nữ Maria.
d. Kinh Thần tụng Thương khó
của Thánh Phanxicô Assisi.
e. Kinh Thần tụng 12 Kinh Lạy
Cha có kèm theo những đoạn Kinh Thánh ngắn và thích nghi với các giờ Kinh Phụng
vụ, nhất là v́ h́nh thức Kinh Nguyện này đang được sử dụng trong nhiều miền, và
rất tiện lợi trong nhiều trường hợp.
(15) Xem Kinh: “Kính mừng Đức
Trinh Nữ Maria”: FF 259, 260.
(16) Xem 2 Cel #198: FF
786.Chú thích chương II mục 2
(17) Xem Luật 1221 “không sắc
dụ” #17:3: FF 46
Truyện Ba người bạn 36: FF 1440
Thư gửi các Tín hữu 53: FF 200
(18) Xem Ánh sáng muôn dân
(Giáo Hội) # 35
(19) Xem Vui mừng và Hy vọng #
31tt
(20) Xem Vui mừng và Hy vọng #
67; Thông điệp lao động 16 tt
(21) Xem Vui mừng và Hy vọng
#78
(22) Xem Tông đồ giáo dân # 30
(23) Xem 2 Cel #125: FF 709 tt
Truyện Kư Perouse 43: FF 1591tt Đại truyện 9.I: FF 1162tt
Chú thích chương III mục 1
(24) Xem Hiến Chương 3:3; Di
chúc 14 : FF 116
(25) Xem Giáo Luật # 518
(26) Phần áp dụng những nguyên
tắc này sẽ được ghi trong chương 3 mục 3 của Hiến Chương này, dànhcho những
Huynh đệ đoàn các cấp.
(27) Đ̣i hỏi phải có sự hiệp
thông của các Huynh đệ đoàn, sự cộng tác có tổ chức giữa các Huynh đệđoàn và sự
thống nhất của Ḍng Phan Sinh Tại Thế.
Chú thích chương III mục 2
(28) Truyền thống gọi là
“thỉnh sinh”
(29) Xem Giáo Luật # 316
(30) Truyền thống gọi là “tập
sinh”
(31) Xem Sách Nghi thức Ḍng
Phan Sinh Tại Thế, phần chú thích mở đầu # 10tt và chương I
(32) Nội quy Quốc gia có thể
ấn định một thời gian dài hơn
(33) Luật Ḍng Phan Sinh Tại
Thế # 18
(34) Xem Sách Nghi thức Ḍng
Phan sinh tại thế, phần chú thích mở đầu số 12 tt và phần 1 của chương II:Anh/chị
phục vụ của Huynh đệ đoàn nhận lời tuyên hứa sống Phúc âm. Tuyên hứa là một hành
vi công khai trong Hội Thánh; nếu có thể được sẽ cử hành trong Thánh lễ; Linh
mục Trợ úy là chứng nhân của Hội Thánh và của Nhánh Ḍng Phan Sinh có trách
nhiệm chăm sóc đời sống thiêng liêng của Huynh đệ đoàn.
(35) Xem Hiến Chương # 8; và 1
Cel # 103
Chú thích chương III mục 3.
(36) Xem Giáo Luật # 312
(37) Xem Hiến Chương # 76 tt
(38) Xem Hiến Chương # 39: 3
và 41: 1
(39) Xem Hiến Chương # 81: 1
(40) Mỗi HĐĐ địa phương sẽ có
tối thiểu một cuốn sổ trong đó ghi (ngày nhập gia, tuyên khấn, thuyên chuyển,
qua đời và tất cả những ghi chú quan trọng liên can đến mỗi thành viên), một sổ
ghi biên bản của Hội đồng và một sổ về hành chánh.
(41) Xem Hiến Chương # 37tt:
về vai tṛ Vị trợ úy tinh thần trong việc huấn luyện, và # 89: 4.
(42) Xem Hiến Chương # 41
(43) Xem Giáo Luật # 316,
1733tt
(44) Hiến Chương năm 1957
trước đây, # 147 ấn định : “Cha kiễm sát, Cha Giám đốc và Đoàn trưởng cố gắng
đem các đoàn viên trễ nải về đàng lành. Muốn như vậy phải hằng nhớ lời dạy và
gương Cha thánh
Phanxicô, để biết cách xử đối
cho thật bác ái và dè dặt, tránh những lời cứng cỏi và những thái độ quá
nghiệt.”
(45) Xem Giáo Luật #
1732-1739. Những quyền của con người được bảo đảm ởû mọi mức độ bởi luật chung
của Hội Thánh và Hiến Chương này.
(46) Xem Hiến Chương # 97: 2
Chú thích chương III mục 4
(47) Xem Giáo Luật # 164tt
(48) Xem Giáo Luật # 173
(49) Xem Sách Nghi Thức Ḍng
Phan Sinh Tại Thế, phần 2 chương II
(50) Xem Hiến Chương # 70: 4
(51) Xem Hiến Chương # 76 và
78. Anh/Chị Phục vụ cấp cao chủ tọa và xác nhận cuộc bầu cử
Chú thích chương III mục 5
(52) Dựa theo lịch sử Gia đ́nh
thiêng liêng Phan sinh và các bản Hiến chương của các Nhánh Ḍng NhấtPhan Sinh
và của Ḍng Ba Tại Viện nói rơ ràng rằng các Ḍng đó nh́n nhận ḿnh phải giúp đỡ
về mặt tinh thần và mục vụ cho Ḍng Phan Sinh Tại Thế v́ cùng có chung một nguồn
gốc và cùng chung một đoàn sủng, và v́ Hội thánh muốn như thế.
Xem Hiến Chương Ḍng Anh Em Hèn
Mọn (OFM) # 60, Hiến Chương Ḍng Anh Em Hèn Mọn Viện Tu (Conv) #116, Hiến Chương
Ḍng Anh Em Hèn Mọn Lúp dài (Capucin) #95, Hiến chương Ḍng Ba Tại Viện #157,
Luật Ḍng Ba của Đức Giáo hoàng Lêô XIII # 3:3, Luật do Đức Giáo hoàng Phao lô
VI phê chuẩn # 26.
(53) Luật Ḍng Phan Sinh Tại
Thế # 6, Nghi Thức Ḍng PSTT II, 50 tt
(54) Xem Hiến Chương # 94: 2 -
3
(55) Xem Hiến Chương # 6:1
(56) Xem Hiến Chương # 91
Chú thích chương III mục 6
(57) Xem Hiến Chương # 51: 1c;
# 63:2g; 67:2g
(58) Xem Hiến Chương # 83 và
84
Chú thích chương III mục 8
(59) Xem Ánh sáng muôn dân #
12
(60) Xem Sắc lệnh về Giám mục
# 11; Giáo Luật # 369
(61) Xem Giáo Luật # 311
(62) Xem Giáo Luật # 394, 756,
755
(63) Xem Giáo Luật # 305, 392
|